Mã UNSPSC 23111500 — Máy móc và thiết bị chưng cất và xử lý dầu mỏ
Cấp lớp 23111500 – Máy móc và thiết bị chưng cất và xử lý dầu mỏ (English: Petroleum distilling and processing machinery and equipment) trong UNSPSC phân loại các máy móc và thiết bị chuyên dùng trong công đoạn chưng cất (distillation), hydroprocessing, và xử lý sơ cấp dầu mỏ thô tại các nhà máy lọc dầu (refinery). Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 23110000 – Máy móc chế biến dầu mỏ Petroleum processing machinery, nằm trong Cấp ngành 23000000 – Máy móc và phụ kiện sản xuất và chế biến công nghiệp Industrial Manufacturing and Processing Machinery. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm các nhà máy lọc dầu, công ty dầu khí, đơn vị xây dựng dự án lọc dầu, và nhà cung cấp thiết bị công nghiệp nặng cho ngành dầu khí.
Định nghĩa #
Cấp lớp 23111500 bao gồm toàn bộ thiết bị chưng cất và hydroprocessing dầu mỏ, giúp tách dầu mỏ thô thành các phân đoạn (fraction) nhẹ hơn dựa trên điểm sôi, và xử lý tiếp các phân đoạn này để cải thiện chất lượng. Các máy điển hình trong cấp lớp:
- Distillation columns/towers — cột chưng cất đơn (crude distillation unit) và cấp hai chuyên biệt
- Hydroprocessing equipment — thiết bị xử lý dầu bằng hydro hoá dưới nhiệt độ, áp suất và xúc tác
- Crackers — lò phân cracking (catalytic cracking, hydrocracking) để cắt vỡ phân tử dầu nặng
- Reactors and vessels — nồi phản ứng, bình áp lực chịu nhiệt
- Compressors and pumps — máy nén khí, bơm cấp dầu, bơm luân chuyển
- Heat exchangers — trao đổi nhiệt để kiểm soát nhiệt độ
- Control and instrumentation systems — hệ thống điều khiển quá trình
Cấp lớp này KHÔNG bao gồm thiết bị hydrotreating chuyên biệt (thuộc Cấp lớp 23111600 – Máy xử lý hydro Hydrotreating machinery), thiết bị khí hóa/coke hóa, hoặc các máy sơ cấp khai thác dầu.
Khi nào chọn mã này #
Chọn Cấp lớp 23111500 khi đối tượng mua sắm là thiết bị chưng cất dầu thô hoặc máy hydroprocessing sơ cấp dùng trong nhà máy lọc dầu. Ví dụ: (1) Đấu thầu mua một cột chưng cất dầu thô thay thế cho nhà máy lọc Dung Quất; (2) Lựa chọn bơm cấp dầu bằng cơ học cho đơn vị hydrocracking; (3) Đặt hàng reactor và heat exchanger cho công đoạn hydrotreating dầu khí. Nếu gói thầu gộp nhiều loại máy xử lý dầu khác nhau mà không xác định chính xác công đoạn, ưu tiên dùng Cấp nhóm 23110000 Petroleum processing machinery.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 23111600 | Hydrotreating machinery | Chuyên biệt cho xử lý hydro (hydrodesulfurization, hydrodenitrogenation). Cấp lớp 23111500 bao phủ rộng hơn bao gồm chưng cất, cracking, hydroprocessing. Nếu đối tượng chỉ là thiết bị xử lý hydro nguyên chất, dùng 23111600 |
Phân biệt khác: (1) Thiết bị khai thác dầu (giếng, bơm khai thác) thuộc các cấp ngành khác trong nhóm dầu khí (không phải segment 23); (2) Thiết bị khí hóa hoặc coke hóa dầu nặng là các công đoạn chuyên biệt khác, không phải chưng cất thông thường; (3) Các máy sơ cấp xây dựng/nâng cấp nhà máy (đường ống, cấu trúc thép, hệ thống điều khiển DCS) thuộc các cấp ngành xây dựng hoặc điện điện tử, không phải cấp ngành 23.
Các cấp hàng hóa tiêu biểu #
Các cấp hàng hóa 8 chữ số con trong Cấp lớp 23111500 mô tả loại thiết bị chính:
| Mã | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 23111501 | Distillate hydroprocessing equipment | Thiết bị xử lý hydro phân đoạn dầu |
| 23111502 | Crude distilling machinery | Máy chưng cất dầu mỏ thô |
| 23111503 | Catalytic cracking equipment | Lò cracking xúc tác |
| 23111504 | Hydrocracking equipment | Thiết bị hydrocracking (cracking dưới dư thừa hydro) |
| 23111505 | Isomerization machinery | Máy đẳng phân hóa (biến đổi cơ cấu phân tử không thay đổi công thức) |
Khi hồ sơ thầu cần mã chính xác đến loại máy chính, dùng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi gộp nhiều loại máy chưng cất/xử lý không xác định rõ, dùng Cấp lớp 23111500.
Câu hỏi thường gặp #
- Thiết bị hydrotreating (khử lưu huỳnh, khử nitơ) có thuộc Cấp lớp 23111500 không?
Nó có thể thuộc 23111500 (nếu là các công đoạn hydroprocessing chung trong chưng cất/cracking) hoặc 23111600 Hydrotreating machinery (nếu là thiết bị xử lý hydro chuyên biệt như hydrotreater độc lập, stripper, separator chuyên dùng). Khi mua sắm, nếu không xác định rõ, kiểm tra hồ sơ kỹ thuật máy để xác định đó là máy chưng cất/cracking hay máy xử lý hydro sơ cấp.
- Hệ thống điều khiển DCS (Distributed Control System) cho nhà máy lọc dầu thuộc mã nào?
Hệ thống điều khiển DCS và PLC là phần mềm/phần cứng điều khiển, không phải máy xử lý dầu. Nó thuộc các mã trong cấp ngành điện điện tử (Cấp ngành 30 hoặc 33), không phải 23111500. Cấp lớp 23111500 chỉ bao gồm các máy xử lý dầu có tính vật lý (distiller, reactor, cracker, pump, compressor).
- Cột chưng cất dầu thô dùng lâu bị hư hỏng, mua bản sửa lại hoặc linh kiện thay thế thuộc mã nào?
Phần tử linh kiện lẻ của cột chưng cất (ví dụ plate tray, packing material, feed inlet, condenser coil) khi bán riêng không thuộc 23111500 nữa mà thuộc các mã linh kiện/phụ tùng trong cấp ngành tương ứng (không phải 23111500 đã định nghĩa là máy hoàn chỉnh).
- Máy nén khí (compressor) dùng để cấp khí dư vào lò cracking thuộc mã nào?
Nếu máy nén khí được thiết kế chuyên biệt và bán kèm với lò cracking làm bộ phận không tách rời, nó là phần của 23111503 (Catalytic cracking equipment). Nếu máy nén khí bán riêng rẽ, dùng chung cho nhiều ứng dụng, nó thuộc Cấp ngành máy nén khí chung (Cấp ngành 22 hoặc 24) trong nhóm máy móc công nghiệp.
- Bơm luân chuyển dầu trong nhà máy lọc thuộc Cấp lớp 23111500 không?
Nếu bơm được thiết kế chuyên dụng và tích hợp vào hệ thống chưng cất/xử lý dầu như phần quốc kỳ, nó có thể được coi là bộ phận của Cấp lớp 23111500. Nếu bơm bán riêng lẻ, dùng chung, nó thuộc các mã bơm công nghiệp chung (Cấp ngành 22 hoặc 24). Kiểm tra hồ sơ mua sắm để xác định bơm có được cấu hình đặc biệt cho dầu cũn không.