Mã HS · Biểu thuế xuất nhập khẩu · Mã UNSPSC
Tra cứu mã HS và Biểu thuế xuất nhập khẩu
Biểu thuế cập nhật đến 05/04/2026 · Dữ liệu UNSPSC UNv260801
- Biểu thuế theo chương 21 Phần, 98 Chương, hơn 11.800 mã hàng 8 số: thuế NK, VAT, TTĐB, XK.
- Thuế FTA theo xuất xứ Chọn nước xuất xứ trên trang mã để thấy mức thuế thấp nhất và mẫu C/O.
- Ước tính thuế nhập khẩu Nhập trị giá CIF để tính NK, TTĐB, VAT tham khảo cho từng mã.
- Chính sách quản lý mặt hàng Kiểm dịch, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, hàng cấm, chống bán phá giá.
Tra mã HS và thuế suất xuất nhập khẩu của Việt Nam bằng tiếng Việt, theo đúng cấu trúc Biểu thuế: Phần, Chương, Nhóm 4 số, Phân nhóm 6 số, Mã hàng 8 số. Mỗi mã hàng có thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế theo từng hiệp định FTA, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và chính sách quản lý, ghi kèm số văn bản và ngày hiệu lực.
Cách tra:
- Đã có mã: gõ thẳng
0101.21.00hoặc01012100, có dấu chấm hay không đều được. - Chưa có mã: gõ tên hàng như "thịt lợn", "áo phông", "bia". Danh sách kết quả hiện luôn thuế nhập khẩu ưu đãi để bạn so nhanh.
- Cần thuế FTA: mở trang mã hàng và chọn nước xuất xứ. Trang chỉ ra mức thấp nhất và mẫu C/O hoặc chứng từ xuất xứ cần có. Nhập thêm trị giá CIF nếu muốn ước tính tiền thuế nhập khẩu, TTĐB và VAT.
Ngày chốt dữ liệu ghi ở đầu mỗi trang biểu thuế. Văn bản ban hành sau ngày đó chưa có ở đây, nên trước khi khai tờ khai, bạn nên đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi cơ quan hải quan.
Duyệt Biểu thuế theo Phần
- Phần I ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
- Phần II CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT
- Phần III CHẤT BÉO VÀ DẦU CÓ NGUỒN GỐC TỪ ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT HOẶC VI SINH VẬT VÀ CÁC SẢN PHẨM TÁCH TỪ CHÚNG; CHẤT BÉO ĂN ĐƯỢC ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC LOẠI SÁP ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT
- Phần IV THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ THỂ CON NGƯỜI
- Phần V KHOÁNG SẢN
- Phần VI SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN
- Phần VII PLASTIC VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG PLASTIC; CAO SU VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG CAO SU
- Phần VIII DA SỐNG, DA THUỘC, DA LÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ DA; YÊN CƯƠNG VÀ BỘ ĐỒ YÊN CƯƠNG; HÀNG DU LỊCH, TÚI XÁCH TAY VÀ CÁC LOẠI ĐỒ CHỨA TƯƠNG TỰ; CÁC MẶT HÀNG TỪ RUỘT ĐỘNG VẬT (TRỪ RUỘT CON TẰM)
- Phần IX GỖ VÀ CÁC MẶT HÀNG BẰNG GỖ; THAN TỪ GỖ; LIE VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIE; CÁC SẢN PHẨM TỪ RƠM, CỎ GIẤY HOẶC CÁC VẬT LIỆU TẾT BỆN KHÁC; CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIỄU GAI VÀ SONG MÂY
- Phần X BỘT GIẤY TỪ GỖ HOẶC TỪ NGUYÊN LIỆU XƠ SỢI XENLULO KHÁC; GIẤY LOẠI HOẶC BÌA LOẠI THU HỒI (PHẾ LIỆU VÀ VỤN THỪA); GIẤY VÀ BÌA VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG
- Phần XI NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT
- Phần XII GIÀY, DÉP, MŨ VÀ CÁC VẬT ĐỘI ĐẦU KHÁC, Ô, DÙ, BA TOONG, GẬY TAY CẦM CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH GHẾ, ROI, GẬY ĐIỀU KHIỂN, ROI ĐIỀU KHIỂN SÚC VẬT THỒ KÉO VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÁC LOẠI HÀNG TRÊN; LÔNG VŨ CHẾ BIẾN VÀ CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ LÔNG VŨ CHẾ BIẾN; HOA NHÂN TẠO; CÁC SẢN PHẨM LÀM TỪ TÓC NGƯỜI
- Phần XIII SẢN PHẨM BẰNG ĐÁ, THẠCH CAO, XI MĂNG, AMIĂNG, MICA HOẶC CÁC VẬT LIỆU TƯƠNG TỰ; ĐỒ GỐM, SỨ (CERAMIC); THỦY TINH VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG THỦY TINH
- Phần XIV NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY, ĐÁ QUÝ HOẶC ĐÁ BÁN QUÝ, KIM LOẠI QUÝ, KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI QUÝ, VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG; ĐỒ TRANG SỨC LÀM BẰNG CHẤT LIỆU KHÁC; TIỀN KIM LOẠI
- Phần XV KIM LOẠI CƠ BẢN VÀ CÁC SẢN PHẨM BẰNG KIM LOẠI CƠ BẢN
- Phần XVI MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ; THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH, ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN
- Phần XVII XE CỘ, PHƯƠNG TIỆN BAY, TÀU THUYỀN VÀ CÁC THIẾT BỊ VẬN TẢI LIÊN HỢP
- Phần XVIII DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ QUANG HỌC, NHIẾP ẢNH, ĐIỆN ẢNH, ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA, CHÍNH XÁC, Y TẾ HOẶC PHẪU THUẬT; ĐỒNG HỒ THỜI GIAN VÀ ĐỒNG HỒ CÁ NHÂN; NHẠC CỤ; CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CHÚNG
- Phần XIX VŨ KHÍ VÀ ĐẠN; CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CHÚNG
- Phần XX CÁC MẶT HÀNG KHÁC
- Phần XXI CÁC TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT, ĐỒ SƯU TẦM VÀ ĐỒ CỔ
- Chương 98 Mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng
Hướng dẫn mã HS và thuế xuất nhập khẩu
-
Mã HS là gì? Cấu trúc mã HS 8 số trong Biểu thuế Việt Nam
Mã HS là mã số hàng hóa dùng khi khai hải quan và tính thuế. Giải thích cấu trúc 2-4-6-8 số, ví dụ đọc một mã và cách tra trên Chọn Mã.
-
6 quy tắc tổng quát phân loại hàng hóa theo mã HS
6 quy tắc tổng quát phân loại hàng hóa theo HS (kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC), ví dụ từng quy tắc và trình tự áp dụng khi tra mã HS.
-
Cách đọc Biểu thuế xuất nhập khẩu: các loại thuế và ký hiệu
Cách đọc một dòng Biểu thuế XNK Việt Nam: thuế NK ưu đãi, thông thường, FTA, VAT, TTĐB, BVMT và các ký hiệu *, (-KH), M:, NHN trong ô thuế suất.
-
Thuế FTA và C/O: chọn mức thuế nhập khẩu thấp nhất theo xuất xứ
Các FTA trong Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam: nước thành viên, chứng từ xuất xứ, nghị định biểu thuế, và cách chọn mức thuế ưu đãi đặc biệt thấp nhất.
-
Cách tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và VAT cho hàng nhập khẩu
Công thức tính thuế nhập khẩu, TTĐB và VAT khâu nhập khẩu theo mã HS, ví dụ tính tay cho một lô bia, và các khoản công cụ chưa tính tự động.
-
Chính sách quản lý mặt hàng xuất nhập khẩu theo mã HS
Ngoài thuế, mã HS còn quyết định hàng có phải kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, xin giấy phép, bị cấm hay chịu thuế chống bán phá giá. Cách tra trên Chọn Mã.
-
UNSPSC vs HS Code — so sánh hai chuẩn phân loại
Mã HS dùng để khai hải quan và tính thuế; UNSPSC dùng trong mua sắm và ERP. So sánh mục đích, cấu trúc, đơn vị quản lý và ví dụ mã cho máy in laser.
Mã UNSPSC — cho mua sắm, đấu thầu, ERP
UNSPSC là chuẩn phân loại hàng hóa, dịch vụ dùng trong mua sắm và quản trị danh mục — khác với mã HS dùng khi khai hải quan. Xem so sánh UNSPSC và HS Code.
Duyệt 58 Cấp ngành UNSPSC
- Mã UNSPSC 12000000 — Hóa chất bao gồm hóa sinh và vật liệu khí (Chemicals including Bio Chemicals and Gas Materials)
- Mã UNSPSC 21000000 — Máy móc và phụ kiện nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn động vật hoang dã
- Mã UNSPSC 30000000 — Cấu kiện, Vật liệu và Thiết bị Xây dựng & Sản xuất (Structures and Building and Construction and Manufacturing Components and Supplies)
- Mã UNSPSC 41000000 — Thiết bị Phòng thí nghiệm, Đo lường, Quan sát và Kiểm tra
- Mã UNSPSC 45000000 — Thiết bị và vật tư In ấn, Nhiếp ảnh, Âm thanh và Hình ảnh
- Mã UNSPSC 46000000 — Thiết bị và vật tư thực thi pháp luật, an ninh quốc gia và an toàn cá nhân
- Mã UNSPSC 60000000 — Nhạc cụ, Trò chơi, Đồ chơi, Thủ công Mỹ nghệ và Thiết bị Giáo dục
- Mã UNSPSC 84000000 — Dịch vụ Tài chính và Bảo hiểm (Financial and Insurance Services)
- Mã UNSPSC 10000000 — Thực vật, động vật sống và vật tư liên quan
- Mã UNSPSC 11000000 — Khoáng sản, dệt may và vật liệu thực vật/động vật không ăn được
- Mã UNSPSC 13000000 — Nhựa, Cao su, Xốp, Màng và Vật liệu Đàn hồi
- Mã UNSPSC 14000000 — Vật liệu và sản phẩm giấy (Paper Materials and Products)
- Mã UNSPSC 15000000 — Nhiên liệu, Phụ gia nhiên liệu, Chất bôi trơn và Vật liệu chống ăn mòn
- Mã UNSPSC 20000000 — Máy móc và phụ kiện khai thác mỏ và khoan giếng
- Mã UNSPSC 22000000 — Máy móc và thiết bị xây dựng (Building and Construction Machinery and Accessories)
- Mã UNSPSC 23000000 — Máy móc và phụ kiện sản xuất và chế biến công nghiệp (Industrial Manufacturing and Processing Machinery and Accessories)
- Mã UNSPSC 24000000 — Máy móc và thiết bị vận chuyển, xử lý và lưu trữ vật liệu
- Mã UNSPSC 25000000 — Phương tiện vận tải và linh phụ kiện (Vehicles and their Accessories and Components)
- Mã UNSPSC 26000000 — Máy móc và phụ kiện sản xuất, phân phối điện năng (Power Generation and Distribution Machinery and Accessories)
- Mã UNSPSC 27000000 — Công cụ và máy móc tổng hợp (Tools and General Machinery)
- Mã UNSPSC 31000000 — Linh kiện và vật tư sản xuất (Manufacturing Components and Supplies)
- Mã UNSPSC 32000000 — Linh kiện và vật tư điện tử (Electronic Components and Supplies)
- Mã UNSPSC 39000000 — Hệ thống điện, chiếu sáng và linh kiện phụ kiện (Electrical Systems and Lighting)
- Mã UNSPSC 40000000 — Hệ thống phân phối và điều hòa môi chất, thiết bị và linh kiện
- Mã UNSPSC 42000000 — Thiết bị, phụ kiện và vật tư y tế (Medical Equipment and Accessories and Supplies)
- Mã UNSPSC 43000000 — Công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình và viễn thông
- Mã UNSPSC 44000000 — Thiết bị, phụ kiện và vật tư văn phòng (Office Equipment and Accessories and Supplies)
- Mã UNSPSC 47000000 — Thiết bị và vật tư vệ sinh (Cleaning Equipment and Supplies)
- Mã UNSPSC 48000000 — Máy móc, Thiết bị và Vật tư Ngành Dịch vụ (Service Industry Machinery and Equipment and Supplies)
- Mã UNSPSC 49000000 — Thiết bị, vật tư và phụ kiện thể thao & giải trí (Sports and Recreational Equipment and Supplies and Accessories)
- Mã UNSPSC 50000000 — Thực phẩm và Đồ uống (Food and Beverage Products)
- Mã UNSPSC 51000000 — Dược phẩm bao gồm thuốc tránh thai và vắc-xin (Pharmaceutical Products incl. Contraceptives and Vaccines)
- Mã UNSPSC 52000000 — Thiết bị gia dụng, vật dụng sinh hoạt và điện tử tiêu dùng
- Mã UNSPSC 53000000 — Quần áo, hành lý và sản phẩm chăm sóc cá nhân (Apparel and Luggage and Personal Care Products)
- Mã UNSPSC 54000000 — Đồng hồ, Trang sức và Đá quý (Timepieces and Jewelry and Gemstone Products)
- Mã UNSPSC 55000000 — Ấn phẩm và sản phẩm xuất bản (Published Products)
- Mã UNSPSC 56000000 — Đồ nội thất và trang bị nội thất (Furniture and Furnishings)
- Mã UNSPSC 57000000 — Hàng cứu trợ nhân đạo, bộ kit và phụ kiện (Humanitarian Relief Items, Kits, or Accessories)
- Mã UNSPSC 64000000 — Công cụ, sản phẩm, hợp đồng và thỏa thuận tài chính (Financial Instruments, Products, Contracts and Agreements)
- Mã UNSPSC 70000000 — Dịch vụ nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp và động vật hoang dã
- Mã UNSPSC 71000000 — Dịch vụ khai thác mỏ, dầu khí (Mining and Oil and Gas Services)
- Mã UNSPSC 72000000 — Dịch vụ Xây dựng và Bảo trì Công trình, Cơ sở Hạ tầng
- Mã UNSPSC 73000000 — Dịch vụ sản xuất và chế tạo công nghiệp (Industrial Production and Manufacturing Services)
- Mã UNSPSC 76000000 — Dịch vụ vệ sinh công nghiệp (Industrial Cleaning Services)
- Mã UNSPSC 77000000 — Dịch vụ Môi trường (Environmental Services)
- Mã UNSPSC 78000000 — Dịch vụ Vận tải, Lưu kho và Bưu chính (Transportation and Storage and Mail Services)
- Mã UNSPSC 80000000 — Dịch vụ quản lý, chuyên môn kinh doanh và hành chính
- Mã UNSPSC 81000000 — Dịch vụ Kỹ thuật, Nghiên cứu và Công nghệ (Engineering and Research and Technology Based Services)
- Mã UNSPSC 82000000 — Dịch vụ Biên tập, Thiết kế, Đồ họa và Mỹ thuật (Editorial and Design and Graphic and Fine Art Services)
- Mã UNSPSC 83000000 — Dịch vụ tiện ích công cộng và khu vực công (Public Utilities and Public Sector Related Services)
- Mã UNSPSC 85000000 — Dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Healthcare Services)
- Mã UNSPSC 86000000 — Dịch vụ Giáo dục và Đào tạo (Education and Training Services)
- Mã UNSPSC 90000000 — Dịch vụ Du lịch, Ăn uống, Lưu trú và Giải trí (Travel and Food and Lodging and Entertainment Services)
- Mã UNSPSC 91000000 — Dịch vụ cá nhân và gia đình (Personal and Domestic Services)
- Mã UNSPSC 92000000 — Dịch vụ Trật tự Công cộng, An ninh và An toàn (Public Order and Security and Safety Services)
- Mã UNSPSC 93000000 — Dịch vụ Chính trị và Dân sự (Politics and Civic Affairs Services)
- Mã UNSPSC 94000000 — Tổ chức và Câu lạc bộ (Organizations and Clubs)
- Mã UNSPSC 95000000 — Đất đai, công trình xây dựng và hạ tầng giao thông (Land and Buildings and Structures and Thoroughfares)
Theo ngành
- Gán mã UNSPSC cho máy tính, thiết bị mạng và lưu trữ
- Mã UNSPSC cho phần mềm, thuê bao đám mây và gia công
- Mã UNSPSC trong ngành cơ khí chế tạo
- Chọn mã UNSPSC cho hàng điện và điện tử
- Phân loại thuốc và nguyên liệu dược theo UNSPSC
- Mã UNSPSC cho thực phẩm, đồ uống và bao bì
- Trường học và đơn vị đào tạo: chọn mã UNSPSC
- Chọn đúng mã UNSPSC cho hóa chất công nghiệp
- UNSPSC cho khách sạn, resort và công ty lữ hành
- Mã UNSPSC cho dệt may: từ sợi, vải đến quần áo
- Nông nghiệp và UNSPSC: vật tư đầu vào hay nông sản
- Mã UNSPSC cho xe, phụ tùng ô tô và xe điện
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng và bảo hiểm trong UNSPSC
- Vận tải, kho bãi và giao nhận: tra mã UNSPSC
- UNSPSC cho thiết bị trạm, cáp quang và dịch vụ viễn thông
- UNSPSC trong xây dựng nhà xưởng và hạ tầng công nghiệp
- Mã UNSPSC cho vật liệu và thi công nhà dân dụng
- Thiết bị, vật tư y tế và xét nghiệm theo UNSPSC
Theo tình huống
- UNSPSC trong đấu thầu công VN: khi nào cần, khi nào không
- Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam dùng UNSPSC thế nào
- UNSPSC trong dự án ODA và vốn vay ưu đãi
- UNSPSC khi bán B2B xuyên biên giới qua sàn điện tử
- Vật tư bảo trì nhà máy (MRO): gán mã UNSPSC
- UNSPSC trong mua sắm xanh và báo cáo ESG
- Thực phẩm xuất khẩu: dùng UNSPSC cùng HS, GS1 và HACCP
- Lên SAP Ariba: chọn mã UNSPSC cho hồ sơ và danh mục hàng
- Startup công nghệ: phân loại chi tiêu, bán cho công ty lớn
- UNSPSC cho tổng thầu EPC: bóc tách bảng khối lượng đa ngành
- UNSPSC cho dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp
- Mua sắm văn phòng phẩm: tra mã UNSPSC
Hướng dẫn UNSPSC
- Cách chọn mã UNSPSC phù hợp — quy trình 5 bước
- Cấu trúc mã UNSPSC 8 chữ số — Cấp ngành, Cấp nhóm, Cấp lớp, Cấp hàng hóa
- Lịch sử phiên bản UNSPSC — cập nhật và thay đổi
- Lỗi thường gặp khi phân loại UNSPSC và cách khắc phục
- UNSPSC trong đấu thầu tại Việt Nam — ứng dụng thực tế
- UNSPSC là gì? Giải thích mã phân loại sản phẩm và dịch vụ
- Gắn mã UNSPSC trên Mạng đấu thầu quốc gia (muasamcong)
- UNSPSC trong SAP Ariba và hệ thống ERP
- UNSPSC vs CPV vs NAICS — so sánh 3 chuẩn phân loại
- UNSPSC vs HS Code — so sánh hai chuẩn phân loại
- UNSPSC vs VSIC — phân biệt mã ngành và mã sản phẩm
- UNSPSC cho doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam
Mã HS và mã UNSPSC khác nhau thế nào
Mã HS là mã hải quan: tờ khai xuất nhập khẩu chỉ yêu cầu mã HS 8 số, và mã này quyết định thuế suất, ưu đãi FTA. Mã UNSPSC là mã phân loại cho mua sắm, đấu thầu và danh mục ERP, không phải chỉ tiêu khai hải quan. Hai mã có thể trùng con số nhưng mang nghĩa khác nhau; khi tìm một mã 8 số có ở cả hai hệ, Chọn Mã sẽ hỏi bạn cần hệ nào. Đọc thêm: UNSPSC và HS Code — so sánh hai chuẩn phân loại.
Nguồn dữ liệu
Thuế suất lấy từ bản tổng hợp Biểu thuế xuất nhập khẩu, xây dựng trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Thông tư 31/2022/TT-BTC), Biểu thuế xuất khẩu và nhập khẩu ưu đãi (Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi các nghị định như 144/2024/NĐ-CP, 73/2025/NĐ-CP, 199/2025/NĐ-CP) và các nghị định thuế FTA đang có hiệu lực. Mã UNSPSC lấy từ bộ mã UNv26.0801 do UNDP quản lý; phần tiếng Việt do Chọn Mã biên tập, phần lớn có AI soạn nháp. Chi tiết tại Nguồn dữ liệu và Phương pháp biên tập.
Cập nhật gần đây
- Mã UNSPSC 93160000 — Thuế và chính sách thuế (Taxation)
- Mã UNSPSC 92121700 — Dịch vụ hệ thống an ninh (Security systems services)
- Mã UNSPSC 50121700 — Động vật không xương sống dưới nước (Aquatic invertebrates)
- Mã UNSPSC 50526400 — Quả hông không biến đổi gene (Non GMO rose hips)
- Mã UNSPSC 50546000 — Bưởi đông lạnh không biến đổi gen (Frozen non GMO pomelos)