Class 73171500 (English: Manufacture of electrical goods) trong UNSPSC phân loại dịch vụ gia công và sản xuất các loại hàng điện, từ thiết bị phát/truyền/phân phối điện, pin, công cụ điện, đến các thiết bị đo kiểm. Class này thuộc Family 73170000 Manufacture of electrical goods and precision instruments, Segment 73000000 Industrial Production and Manufacturing Services. Đối tượng sử dụng tại VN gồm các nhà thầu công nghiệp, công ty cơ chế điện, nhà máy sản xuất thiết bị điện, và các doanh nghiệp cần gia công sản xuất hàng điện theo đơn hàng (contract manufacturing).

Định nghĩa #

Class 73171500 bao gồm dịch vụ sản xuất (manufacture services) và gia công (contract manufacturing) các sản phẩm điện. Phạm vi bao trùm: (1) Thiết bị phát điện, truyền tải và phân phối (power generation, transmission, distribution equipment) — máy phát, máy biến áp, tủ điện, hệ thống lưới điện nhỏ; (2) Pin và acquy (batteries) — pin khô, pin sạc, pin dự phòng; (3) Công cụ điện (electrical tools) — khoan điện, máy cắt, máy mài, máy khoan xiết; (4) Thiết bị đo kiểm (measuring or testing instruments) — tủa điện, đồng hồ, máy phân tích; (5) Thiết bị radio, truyền hình và truyền thông điện tử (radio or television manufacture services). Theo định nghĩa UNSPSC, class này tập trung vào dịch vụ sản xuất (service) chứ không phải bán hàng thành phẩm — đối tượng là hợp đồng gia công, không phải đơn hàng mua hàng.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 73171500 khi hợp đồng mua sắm là dịch vụ sản xuất / gia công hàng điện từ các nhà thầu, không phải mua hàng thành phẩm. Ví dụ: (1) Hợp đồng gia công sản xuất 10.000 chiếc pin dự phòng theo thiết kế của khách hàng từ nhà máy A; (2) Đơn hàng gia công lắp ráp tủ điện 380V cho dự án xây dựng từ công ty cơ chế B; (3) Hợp đồng sản xuất dây cáp điện định kỳ từ nhà máy C; (4) Dịch vụ gia công công cụ điện (máy khoan, máy cắt) theo yêu cầu chủ đầu tư. Khi mục tiêu là mua hàng điện thành phẩm từ nhà cung cấp (không gia công), dùng các mã segment 27, 39, 40, 50 cho thiết bị điện tương ứng, không phải 73171500.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
73171600 Manufacture of precision instruments Thiết bị đo kiểm chuyên dụng, độ chính xác cao (oscilloscope, spectrum analyzer), chứ không phải thiết bị điện dân dụng; thường gia công phức tạp hơn
73171500 Manufacture of electrical goods Sản xuất hàng điện thông dụng (pin, tủ điện, công cụ điện, máy phát), dịch vụ gia công phổ biến

Phân biệt cấp commodity: Class 73171500 có commodity con "Measuring or testing instruments" (73171504) chỉ các thiết bị đo kiểm cơ bản (voltmeter, ammeter, multimeter). Nếu là thiết bị đo kiểm precision instruments có yêu cầu độ chính xác đặc biệt, ưu tiên class 73171600.

Câu hỏi thường gặp #

Hợp đồng gia công sản xuất pin sạc thuộc mã nào?

Thuộc class 73171500, commodity con 73171502 Dry or storage battery manufacture services. Đây là dịch vụ sản xuất pin, không phải mua pin thành phẩm.

Mua thiết bị điện thành phẩm (như máy phát, tủ điện) từ nhà cung cấp dùng mã nào?

Không dùng 73171500 (đó là dịch vụ gia công). Mua hàng thành phẩm dùng các segment khác như 39 (Electrical and Electronic Equipment and Accessories and Supplies) hoặc 27 (Machinery and Engines and Engine Components) tùy loại thiết bị.

Dịch vụ gia công công cụ điện (máy khoan, máy cắt) thuộc mã nào?

Thuộc class 73171500, commodity con 73171503 Electrical tools manufacture services. Bao gồm gia công, lắp ráp, chế biến công cụ điện theo đơn hàng.

Dịch vụ sản xuất thiết bị đo kiểm chuyên dụng (oscilloscope, spectrum analyzer) thuộc mã nào?

Nếu là thiết bị đo kiểm precision instruments (độ chính xác cao, công nghệ cao), dùng class 73171600 Manufacture of precision instruments. Nếu là thiết bị đo cơ bản (multimeter, voltmeter), dùng 73171500 commodity con 73171504.

Hợp đồng gia công lắp ráp thiết bị phát/truyền/phân phối điện thuộc mã nào?

Thuộc class 73171500, commodity con 73171501 Power generation or transmission or distribution equipment manufacture services. Ví dụ: gia công lắp ráp tủ điện, máy phát, biến áp, hệ thống phân phối điện.

Xem thêm #

Danh mục