Cấp lớp 10432000 – Hoa cúc màu khô cắt cành lạ lẫm (English: Dried cut novelty chrysanthemums) trong UNSPSC phân loại hoa cúc lạ lẫm (novelty chrysanthemums) đã được sấy khô và cắt cành — sản phẩm trang trí nội thất, sự kiện, hoặc xuất khẩu. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 10430000 – Hoa cúc cắt cành sấy khô Dried cut chrysanthemums, nằm trong Cấp ngành 10000000 – Thực vật, động vật sống và vật tư liên quan Live Plant and Animal Material. Đối tượng mua sắm tại VN gồm cửa hàng hoa, công ty trang trí sự kiện, nhà máy chế biến hoa khô, và nhà xuất khẩu hoa khô.\n\nHoa cúc lạ lẫm (novelty chrysanthemums) là một nhóm cúc có hình dáng, màu sắc độc đáo hoặc kích thước đặc biệt, tạo hiệu ứng thị giác nổi bật hơn so với các loại cúc thông thường (button, daisy pompon, cremon, spider).

Định nghĩa #

Cấp lớp 10432000 bao gồm hoa cúc lạ lẫm đã được sấy khô ở dạng cắt cành (cut stems / flowers) — tức hoa đã tách rời từ thân chính, xử lý bảo quản và sấy trong điều kiện kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm. Hoa cúc lạ lẫm được định nghĩa bởi các đặc trưng hình thái riêng biệt: cánh hoa sắp xếp độc đáo, kích thước bông lớn, hoặc màu sắc hiếm gặp. Danh mục cấp hàng hóa con (10432001 — 10432005 và các mã khác) liệt kê các giống cúc lạ lẫm cụ thể theo tên hoa (Annecy pink pompon, Ardilo royal pompon, v.v.), mỗi giống có đặc điểm hình dáng và tông màu riêng.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 10432000 khi sản phẩm mua là hoa cúc lạ lẫm khô dạng cắt cành, dùng trang trí nội thất, trang trí sự kiện, hoặc bán lẻ qua cửa hàng hoa. Ví dụ: hợp đồng cung cấp hoa cúc lạ lẫm khô cho doanh nghiệp trang trí, gói mua đại lý hoa khô 50 bó cúc lạ lẫm giống Biarritz, nhập khẩu hoa cúc khô để xuất khẩu lại sang Châu Âu.

Nếu xác định được chính xác giống cúc lạ lẫm (ví dụ toàn bộ Annecy pink pompon, hoặc Ardilo royal pompon), có thể dùng mã Cấp hàng hóa 10432001 / 10432002 / v.v. để mô tả chi tiết hơn. Nhưng khi gói thầu gộp nhiều giống cúc lạ lẫm khác nhau, dùng Cấp lớp 10432000.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
10431500 – Hoa cúc khô dạng nút Dried cut button chrysanthemums Cúc nút (bông nhỏ tròn), khác với cúc lạ lẫm (novelty)
10431600 – Cúc daisy pompon khô cắt cành Dried cut daisy pompon chrysanthemums Cúc daisy pompon (bông dạng tơ mảnh), khác hình dáng lạ lẫm
10431700 – Hoa cúc cremona khô Dried cut cremon disbud chrysanthemums Cúc cremon (bông rục rịch nhiều cánh), khác cúc lạ lẫm
10431800 – Cúc cắt khô bóng đá tách Dried cut football disbud chrysanthemums Cúc football (bông hình trái banh), khác cúc lạ lẫm
10431900 – Cúc cẩm cắt cành khô dạng nhện Dried cut spider chrysanthemums Cúc spider (cánh nhon dài), khác cúc lạ lẫm
10432100 – Cúc cắt cành khô loại santini Dried cut santini chrysanthemums Cúc santini (bông nhỏ, nhiều cuống), khác cúc lạ lẫm

Phân biệt dựa trên hình dáng và kích thước bông hoa. Cúc lạ lẫm là nhóm với hình thái độc đáo hoặc màu sắc riêng, không thuộc các loại button, daisy pompon, cremon, football, spider, hoặc santini chuẩn.

Ngoài ra, cần phân biệt với Cấp ngành 10000000 Live Plant and Animal Material and Accessories and Supplies(cúc tươi cắt cành, chưa sấy khô).

Câu hỏi thường gặp #

Cúc lạ lẫm khô loại nào được liệt kê trong cấp hàng hóa con của mã 10432000?

Các giống cúc lạ lẫm khô như Annecy pink pompon, Ardilo royal pompon, Athos pompon, Biarritz pompon, Bradford orange pompon được liệt kê cụ thể trong cấp hàng hóa con (10432001, 10432002, 10432003, 10432004, 10432005 v.v.). Mỗi cấp hàng hóa mã 10432001 — 10432005 đại diện cho một giống cụ thể với tên và đặc điểm riêng.

Phân biệt giữa cúc lạ lẫm khô (10432000) và cúc daisy pompon khô (10431600) như thế nào?

Cúc daisy pompon (10431600) có cánh sắp xếp theo dạng tơ mảnh, kích thước bông nhỏ gọn. Cúc lạ lẫm (10432000) có hình dáng, kích thước, hoặc màu sắc độc đáo, không thuộc các loại chuẩn (button, daisy, cremon, spider). Khi mua hàng, kiểm tra chứng chỉ hoặc tên giống để phân loại chính xác.

Cúc tươi cắt cành (fresh cut chrysanthemums) và cúc khô cắt cành (dried cut chrysanthemums) khác nhau thế nào về mã UNSPSC?

Cúc tươi (có độ ẩm cao, chưa sấy) thuộc Cấp ngành 10000000 — Fresh cut chrysanthemums. Cúc khô (đã sấy khô hoàn toàn để bảo quản lâu) thuộc Cấp nhóm 10430000 — Dried cut chrysanthemums, gồm các cấp lớp như 10432000 cho cúc lạ lẫm khô. Phân biệt dựa vào trạng thái ẩm của hoa tại thời điểm giao hàng.

Khi mua cánh hoa rời (petals) hoặc lá cúc khô, còn không phải cây nguyên, thuộc mã nào?

Cánh hoa rời hoặc lá cúc khô không phải cắt cành nguyên thuộc các cấp nhóm hoặc cấp ngành khác liên quan đến sản phẩm hoa khô xử lý thêm (ví dụ potpourri, decopatch), không thuộc 10432000. Mã 10432000 giới hạn ở hoa cúc lạ lẫm khô dạng cắt cành (cut stems với bông hoa nguyên).

Xuất khẩu cúc lạ lẫm khô cắt cành sang nước ngoài dùng mã nào?

Vẫn dùng 10432000 hoặc cấp hàng hóa con cụ thể (ví dụ 10432001, 10432002) tùy theo hợp đồng. Mã UNSPSC dùng để phân loại sản phẩm procurement, không phụ thuộc vào đích đến xuất khẩu.

Xem thêm #

Danh mục