Cấp lớp 83101800 – Dịch vụ cung cấp điện (English: Electric utilities) trong UNSPSC phân loại các dịch vụ cung cấp và quản lý điện năng — bao gồm cung cấp điện cho khách hàng dân cư, công nghiệp, thương mại, cùng các dịch vụ truyền tải (transmission) và phân phối (distribution) điện trong hệ thống lưới điện. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 83100000 – Dịch vụ tiện ích công cộng Utilities, Cấp ngành 83000000 – Dịch vụ tiện ích công cộng và khu vực công Public Utilities and Public Sector Related Services. Đối tượng sử dụng tại Việt Nam gồm các công ty điện (Tập đoàn Điện lực Việt Nam — EVN và các công ty con, công ty điện lực địa phương), cơ quan quản lý năng lượng, các dự án đầu tư hạ tầng năng lượng, và các tổ chức công ích cần mua sắm dịch vụ điện hoặc liên hợp đấu thầu.

Định nghĩa #

Cấp lớp 83101800 bao gồm toàn bộ dịch vụ liên quan đến cung cấp, truyền tải, phân phối, và quản lý năng lượng điện từ nguồn (nhà máy điện, tái tạo) đến người tiêu dùng cuối cùng. Các cấp hàng hóa con trong cấp lớp phân loại theo loại dòng điện (một pha, hai pha, ba pha — Single phase, Two phase, Three phase electricity) và chức năng trong hệ thống lưới (truyền tải long-distance, phân phối cấp bộ phận công nghiệp). Cấp lớp này không bao gồm dịch vụ xây dựng, lắp đặt, bảo trì hệ thống điện (thuộc các cấp lớp lắp đặt / xây dựng trong cấp ngành 70-72), cũng không bao gồm vật tư điện (máy biến áp, dây cáp — thuộc Cấp ngành 30-40).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 83101800 khi đối tượng mua sắm/hợp đồng là dịch vụ cung cấp điện liên tục. Ví dụ: (1) hợp đồng mua điện 3 pha để vận hành nhà máy sản xuất; (2) hợp đồng cung cấp điện 1 pha cho văn phòng; (3) hợp đồng dịch vụ truyền tải điện từ trạm phát điện đến trạm biến áp địa phương; (4) hợp đồng phân phối điện công nghiệp cho khu công nghiệp. Nếu hợp đồng bao gồm thêm lắp đặt cáp hoặc nâng cấp hạ tầng điện → dùng các mã lắp đặt/xây dựng. Nếu chỉ mua sắm thiết bị điện (máy biến áp, tủ điều khiển) → dùng segment vật tư điện.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
83101500 – Dịch vụ cấp nước và thoát nước Water and sewer utilities Cung cấp nước và xử lý nước thải — khác hoàn toàn với điện
83101600 – Tiện ích dầu khí Oil and gas utilities Cung cấp dầu khí, không liên quan đến điện
83101900 – Bảo tồn năng lượng Energy conservation Dịch vụ tư vấn / kiểm toán tiết kiệm năng lượng, không phải cung cấp điện trực tiếp

Cấp lớp 83101800 là dịch vụ cung cấp năng lượng điện lên lưới hoặc cho khách hàng. Nếu hợp đồng là dịch vụ tư vấn, tối ưu hóa sử dụng điện mà không cung cấp điện → 83101900 Energy conservation. Nếu là xây dựng tuyến dây điện hoặc lắp đặt cơ sở hạ tầng → các cấp lớp trong cấp ngành 70-72.

Các dịch vụ tiêu biểu trong cấp lớp #

Các cấp hàng hóa 8 chữ số trong Cấp lớp 83101800 mô tả loại dịch vụ chi tiết:

Tên (EN) Mô tả
83101801 Supply of single phase electricity Cung cấp điện 1 pha (hộ gia đình, nhỏ lẻ)
83101802 Supply of two phase electricity Cung cấp điện 2 pha (không phổ biến, ứng dụng hạn hẹp)
83101803 Supply of three phase electricity Cung cấp điện 3 pha (công nghiệp, thương mại lớn)
83101804 Electric power transmission services Dịch vụ truyền tải điện qua lưới cao thế
83101805 Industrial electric power distribution Phân phối điện công nghiệp cho khu/cụm công nghiệp

Khi thầu xác định rõ loại dòng điện hoặc chức năng, ưu tiên dùng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi gộp nhiều loại dịch vụ điện (vừa 1 pha vừa 3 pha), dùng Cấp lớp 83101800.

Câu hỏi thường gặp #

Hợp đồng mua điện cho nhà máy sản xuất (3 pha liên tục) dùng mã nào?

Dùng Cấp hàng hóa 83101803 (Supply of three phase electricity) hoặc Cấp lớp 83101800 nếu hợp đồng không cần phân biệt loại pha. Nếu thêm dịch vụ truyền tải từ trạm phát → có thể kèm 83101804.

Dịch vụ lắp đặt cáp điện và xây dựng lưới điện thuộc mã nào?

Thuộc các cấp lớp trong cấp ngành 70-72 (Construction and Civil Engineering Services), không phải 83101800. Cấp lớp 83101800 chỉ là dịch vụ cung cấp năng lượng, không bao gồm công trình.

Mua thiết bị máy biến áp, tủ điều khiển điện có dùng 83101800 không?

Không. Vật tư điện như máy biến áp, tủ điều khiển, dây cáp thuộc Cấp ngành 30-40 (Electrical and electronic components). Cấp lớp 83101800 là dịch vụ cung cấp năng lượng, không phải vật tư.

Dịch vụ tư vấn tiết kiệm điện năng có dùng 83101800 không?

Không. Tư vấn / kiểm toán tiết kiệm năng lượng thuộc 83101900 (Energy conservation). Cấp lớp 83101800 là dịch vụ cung cấp điện trực tiếp, không phải tư vấn.

Cung cấp điện từ nguồn tái tạo (năng lượng mặt trời, gió) có dùng 83101800 không?

Có. Dù nguồn điện từ tái tạo hay hóa thạch, dịch vụ cung cấp điện cho lưới hoặc khách hàng vẫn phân loại vào 83101800. Loại dòng điện (1 pha, 3 pha) không thay đổi mã.

Xem thêm #

Danh mục