Cấp lớp 85121900 – Dịch vụ Dược sĩ (English: Pharmacists) trong UNSPSC phân loại các dịch vụ toàn diện mà dược sĩ cung cấp, bao gồm chuẩn bị dược phẩm (pharmaceutical preparation), dịch vụ dược thương mại (commercial pharmaceutical services), và các hoạt động chuyên môn liên quan đến quản lý thuốc. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 85120000 – Hành nghề y tế Medical practice, Cấp ngành 85000000 – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Healthcare Services. Đối tượng sử dụng tại Việt Nam gồm bệnh viện, phòng khám, hiệu thuốc, công ty dược phẩm, và các cơ sở y tế cộng đồng cần hỗ trợ dược học chuyên môn.

Định nghĩa #

Cấp lớp 85121900 bao gồm các dịch vụ chuyên môn do dược sĩ (pharmacist) cung cấp trong lĩnh vực dược học lâm sàng (clinical pharmacy) và dược thương mại (commercial pharmacy). Theo định nghĩa UNSPSC, cấp lớp này gồm các cấp hàng hóa con chính: Dịch vụ chuẩn bị dược phẩm (Pharmaceutical preparation services — 85121901) bao phủ pha chế thuốc theo đơn, đảm bảo tính chính xác liều dùng, hình dạng lẻ hoặc tổ hợp; Dịch vụ dược thương mại (Commercial pharmaceutical services — 85121902) bao gồm tư vấn thuốc, quản lý tồn kho, dịch vụ bán lẻ hay buôn bán thuốc. Cấp lớp này khác biệt với 85121500 – Dịch vụ bác sĩ chăm sóc ban đầu (Primary care practitioner services — dịch vụ bác sĩ đa khoa) ở chỗ trọng tâm vào chuyên môn dược học, không phải chẩn đoán bệnh lý.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 85121900 khi hợp đồng đấu thầu hoặc dự toán bao gồm: (1) Ký hợp đồng với dược sĩ hoặc tổ chức dược để cung cấp dịch vụ pha chế thuốc đơn lẻ trong bệnh viện / phòng khám; (2) Thuê dịch vụ tư vấn dược học lâm sàng (clinical pharmacy consultation); (3) Đặt mua dịch vụ quản lý kho thuốc từ một công ty dược chuyên biệt; (4) Ký hợp đồng với hiệu thuốc để cung cấp dịch vụ bán lẻ hoặc bán buôn thuốc. Nếu dịch vụ chủ yếu là chẩn đoán bệnh hoặc khám lâm sàng mà có thành phần dược nhỏ → ưu tiên 85121500 hoặc 85121600 – Dịch vụ bác sĩ chuyên khoa (bác sĩ chuyên khoa). Nếu chỉ mua sắm thuốc sản phẩm (không phải dịch vụ) → không dùng 85121900, mà dùng Cấp ngành 42 (Pharmaceutical products).

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
85121500 Primary care practitioner services Bác sĩ đa khoa; chẩn đoán, khám lâm sàng chính. Dược sĩ là chuyên gia phụ trợ.
85121600 Medical doctor specialist services Bác sĩ chuyên khoa (ngoại, nội, nhi, v.v.); trọng tâm chẩn đoán và điều trị bệnh.
85121800 – Dịch vụ phòng thí nghiệm y tế Medical laboratories Xét nghiệm máu, mô học; không liên quan đến dịch vụ dược.

Phân biệt chính: 85121900 là dịch vụ do dược sĩ cung cấp (lao động trí tuệ, pha chế, tư vấn); còn.

Câu hỏi thường gặp #

Mua thuốc thành phẩm từ nhà cung cấp thuộc mã nào?

Mua sắm thuốc sản phẩm (tablets, injections, syrups) thuộc Cấp ngành 42 Pharmaceutical products, không phải 85121900. Cấp lớp 85121900 chỉ dùng khi bạn ký hợp đồng dịch vụ với dược sĩ hoặc tổ chức dược để cung cấp dịch vụ chuyên môn (pha chế, tư vấn, quản lý kho).

Dịch vụ tư vấn dược học từ dược sĩ độc lập có thuộc 85121900 không?

Có. Dịch vụ tư vấn dược học lâm sành hay tư vấn thuốc dùng từ dược sĩ độc lập hoặc công ty dược thuộc 85121900, khi được ký hợp đồng dịch vụ.

Hiệu thuốc bán lẻ và buôn bán thuốc thuộc 85121900 không?

Nếu ký hợp đồng dịch vụ với hiệu thuốc để cung cấp dịch vụ bán lẻ / quản lý bán hàng thuốc (bao gồm tư vấn khách hàng, quản lý tồn kho thuốc), có thể dùng 85121900. Nếu chỉ mua thuốc sản phẩm từ hiệu thuốc → Cấp ngành 42.

Dịch vụ pha chế thuốc kỵ nước (extemporaneous compounding) thuộc 85121900 không?

Có. Dịch vụ pha chế thuốc theo đơn riêng, bao gồm pha chế dạng đặc biệt (nước, bột, mỡ) hoặc tổ hợp thuốc từ dược sĩ thuộc Cấp hàng hóa 85121901 (Pharmaceutical preparation services) nằm trong Cấp lớp 85121900.

Bác sĩ tư vấn thuốc cho bệnh nhân có khác với dược sĩ tư vấn không?

Có. Bác sĩ tư vấn thuốc trong khám lâm sàng là một phần của dịch vụ khám bệnh (85121500 hoặc 85121600). Dược sĩ tư vấn thuốc một cách chuyên sâu (liều dùng, tương tác, phòng tránh) là dịch vụ dược sĩ riêng (85121900).

Xem thêm #

Danh mục