Mã UNSPSC 85871500 — Các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh da, mô dưới da và tuyến vú
Class 85871500 (English: Skin, subcutaneous tissue and breast — Imaging interventions or procedures) thuộc UNSPSC phân loại các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh (imaging interventions) tập trung vào da, mô dưới da và tuyến vú. Class này nằm trong Family 85870000 Imaging interventions or procedures by anatomical region or system, Segment 85000000 Healthcare Services. Các thủ thuật bao gồm chụp X-quang mammography (chụp tuyến vú), siêu âm, MRI và các kỹ thuật hình ảnh khác nhằm chẩn đoán bệnh lý da, mô mỡ dưới da và các bệnh lý tuyến vú trong môi trường y tế tại Việt Nam.
Định nghĩa #
Class 85871500 bao gồm một hay nhiều thủ thuật chẩn đoán hình ảnh (imaging interventions) y tế nhằm vào da, mô dưới da (subcutaneous tissue) và tuyến vú (breast). Theo UNSPSC, các thủ thuật này được liệt kê theo tiêu chuẩn ICD-10 PCS (International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems — Phân loại Quốc tế về Bệnh tật và Các vấn đề Sức khỏe liên quan) dưới nhóm mã BH. Thủ thuật tiêu biểu bao gồm: chụp X-quang mammography (plain radiography of mammary ducts) với các chất cản quang khác nhau, siêu âm vú (ultrasound breast), chụp MRI vú, chụp CT da và mô mỡ. Mục đích là phát hiện khối u, viêm, tổn thương da và các bệnh lý liên quan.
Khi nào chọn mã này #
Chọn 85871500 khi gói mua sắm hoặc hợp đồng dịch vụ y tế bao gồm các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh tại các phòng khám, bệnh viện, hoặc trung tâm ung thư với mục tiêu chính là chẩn đoán bệnh lý da, mô dưới da hoặc tuyến vú. Ví dụ: hợp đồng cung cấp dịch vụ chụp mammography sàng lọc bệnh ung thư vú hàng năm cho nhân viên công ty, dịch vụ chụp MRI vú tại bệnh viện phụ sản, dịch vụ siêu âm vú ở phòng khám chuyên khoa. Khi cần xác định loại chất cản quang cụ thể (chất cản quang nước muối bình thường, chất cản quang độ thẩm thấu thấp, chất cản quang độ thẩm thấu cao), dùng commodity 8 chữ số con (ví dụ 85871503 cho chất cản quang độ thẩm thấu thấp).
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 85871000 | Nervous system - spinal cord and spinal canal and epidural space | Thủ thuật hình ảnh hệ thần kinh (tủy sống, não), không phải da/vú |
| 85871400 | Cavities of the chest and trunk | Thủ thuật hình ảnh khoang ngực tổng quát, không chuyên biệt cho vú |
| 85871200 | Vascular system-heart and coronary arteries and related bypass grafts-part A | Thủ thuật hình ảnh tim và mạch vành, không phải da/vú |
Class 85871500 chuyên biệt cho da và tuyến vú (phần mềm ngoài), trong khi các sibling khác phục vụ hệ thống khác nhau (thần kinh, tim mạch, khoang ngực). Nếu thủ thuật là hình ảnh tổng quát vùng ngực không chuyên biệt cho vú, ưu tiên 85871400 (Cavities of the chest and trunk).
Câu hỏi thường gặp #
- Chụp mammography không dùng chất cản quang thuộc mã nào?
Chụp X-quang mammography không dùng chất cản quang (plain radiography) là loại cơ bản nhất, thuộc commodity 85871501 hoặc 85871505 tùy bên trái hay bên phải. Class 85871500 bao gồm tất cả.
- Siêu âm vú có thuộc 85871500 không?
Có. Siêu âm vú (ultrasound of breast) là một trong các thủ thuật imaging vú và được bao gồm trong class 85871500. Nếu hồ sơ thầu cần mã chi tiết hơn, có thể sử dụng commodity 8 chữ số chuyên biệt cho siêu âm (nếu có trong mã con của UNSPSC).
- MRI vú thuộc 85871500 hay mã khác?
MRI vú (Magnetic Resonance Imaging of breast) thuộc 85871500 vì đây là thủ thuật imaging nhằm vào tuyến vú. MRI là công nghệ hình ảnh tiên tiến hơn X-quang nhưng vẫn cùng family chẩn đoán hình ảnh vú.
- Chụp CT da để phát hiện ung thư da có dùng 85871500 không?
Có. Chụp CT da (Computed Tomography of skin) để chẩn đoán bệnh lý da, mô mỡ dưới da thuộc 85871500. Class này bao phủ toàn bộ các thủ thuật imaging nhằm vào da và cấu trúc liên quan.
- Thủ thuật sinh thiết da (biopsy) có thuộc 85871500 không?
Không. Sinh thiết da là thủ thuật lấy mẫu mô (intervention procedure) khác với thủ thuật imaging chẩn đoán hình ảnh. Sinh thiết sẽ thuộc các segment khác của UNSPSC (ví dụ segment 85 dành cho các thủ thuật can thiệp lâm sàng khác).