Mã UNSPSC 85901800 — Đánh giá chức năng vận động và thần kinh-hệ thống da (Motor and/or nerve function-integumentary system-assessment)
Cấp lớp 85901800 – Đánh giá chức năng vận động và thần kinh-hệ thống da (English: Motor and/or nerve function-integumentary system-assessment) là mã UNSPSC phân loại dịch vụ đánh giá chức năng vận động và/hoặc thần kinh liên quan đến hệ thống da (integumentary system) trong lĩnh vực phục hồi chức năng vật lý trị liệu. Cấp lớp này nằm trong Cấp nhóm 85900000 – Can thiệp và thủ thuật phục hồi chức năng thể chất Physical rehabilitation interventions or procedures, Cấp ngành 85000000 – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Healthcare Services. Các dịch vụ thuộc Cấp lớp bao gồm kiểm tra độ nhạy cảm da, tính toàn vẹn da, khả năng vận động khớp liên quan đến vùng da, thường được thực hiện bởi các chuyên gia vật lý trị liệu, chuyên gia phục hồi chức năng hoặc bác sĩ phục hồi tại bệnh viện, phòng khám phục hồi chức năng tại Việt Nam.
Định nghĩa #
Cấp lớp 85901800 bao gồm một hoặc nhiều quy trình đánh giá chuẩn (assessment) liên quan đến chức năng vận động và/hoặc thần kinh của hệ thống da toàn bộ cơ thể. Hệ thống da (integumentary system) trong bối cảnh này không chỉ bao gồm da ngoài, mà còn các cấu trúc liên quan như mô liên kết bề mặt, các cảm biến thần kinh ngoại biên, và khả năng vận động của các vùng da.
Theo ICD-10-PCS (World Health Organization), các đánh giá này được mã hóa dưới code F01. Cấp lớp này tập trung vào đánh giá (assessment), không bao gồm các can thiệp điều trị (treatment/intervention), và khác biệt rõ với các cấp lớp khác trong cấp nhóm cùng cấp.
Khi nào chọn mã này #
Chọn 85901800 khi dịch vụ mua sắm là kiểm tra / đánh giá (không phải điều trị) các khía cạnh:
- Độ nhạy cảm và xử lý cảm giác của da toàn bộ cơ thể
- Tính toàn vẹn bề mặt da (da vết thương, sẹo, tổn thương)
- Khả năng vận động khớp và phạm vi vận động liên quan đến vùng da
Ví dụ: Hợp đồng đánh giá nhạy cảm da cho bệnh nhân đái tháo đường (để phát hiện neuropathy), kiểm tra phạm vi vận động sau phẫu thuật da, đánh giá khôi phục chức năng cơ thể sau bỏng da.
Nếu can thiệp là điều trị (ví dụ vật lý trị liệu để cải thiện vận động, sử dụng thiết bị phục hồi), dùng các cấp lớp khác cùng cấp nhóm hoặc cấp ngành chuyên biệt.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 85901400 – Đánh giá chức năng vận động và thần kinh | Motor and/or nerve function-movement and mobility-assessment | Đánh giá vận động toàn bộ cơ thể, không đặc thù hệ thống da |
| 85901500 – Điều trị chức năng vận động/thần kinh và tuần hoàn | Motor and/or nerve function-circulatory system-treatment | Là điều trị (treatment) chứ không phải đánh giá (assessment), và tập trung hệ tuần hoàn |
| 85901600 – Đánh giá chức năng vận động/thần kinh hệ tiết niệu | Motor and/or nerve function-genitourinary system-assessment | Đánh giá hệ tiết niệu-sinh sản, không phải hệ da |
Cấp lớp 85901800 khác biệt rõ ràng với Cấp lớp 85901400 ở việc tập trung vào hệ thống da thay vì vận động toàn bộ cơ thể. Khác biệt với 85901500 ở việc đây là đánh giá (assessment) chứ không phải điều trị (treatment).
Các dịch vụ tiêu biểu #
Các cấp hàng hóa 8-chữ-số trong Cấp lớp 85901800 mô tả cụ thể loại đánh giá:
| Mã | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 85901801 | Sensory awareness/processing/integrity assessment of integumentary system - whole body | Đánh giá nhạy cảm và xử lý cảm giác da toàn bộ cơ thể |
| 85901802 | Sensory awareness/processing/integrity assessment using other equipment - whole body | Đánh giá nhạy cảm da toàn bộ cơ thể dùng thiết bị hỗ trợ |
| 85901803 | Range of motion and joint integrity assessment of integumentary system - whole body | Đánh giá phạm vi vận động và tính toàn vẹn khớp vùng da toàn bộ |
| 85901804 | Range of motion and joint integrity assessment using other equipment - whole body | Đánh giá vận động khớp da toàn bộ dùng thiết bị hỗ trợ |
| 85901805 | Integumentary integrity assessment of integumentary system - whole body | Đánh giá tính toàn vẹn da toàn bộ cơ thể |
Khi hồ sơ thầu cần xác định rõ loại đánh giá (nhạy cảm, vận động, hay tính toàn vẹn), dùng cấp hàng hóa 8-chữ-số. Khi gộp nhiều dạng đánh giá da trong một gói, dùng Cấp lớp 85901800.
Câu hỏi thường gặp #
- Cấp lớp 85901800 khác với Cấp lớp 85901400 như thế nào?
Cấp lớp 85901400 đánh giá vận động và khả năng linh hoạt của toàn bộ cơ thể (movement and mobility assessment). Cấp lớp 85901800 tập trung cụ thể vào đánh giá hệ thống da, bao gồm nhạy cảm cảm giác da, tính toàn vẹn da, và vận động liên quan đến vùng da. Nếu đánh giá là toàn bộ khả năng vận động cơ thể, dùng 85901400; nếu đặc thù hệ da, dùng 85901800.
- Có điều trị chứ không phải đánh giá thuộc mã nào?
Các can thiệp điều trị (treatment) liên quan hệ thống da thuộc các cấp lớp khác cùng Cấp nhóm 85900000 hoặc các cấp ngành chuyên biệt khác. Cấp lớp 85901800 chỉ dành cho đánh giá (assessment).
- Khám da cơ bản bệnh nhân đái tháo đường có thuộc 85901800 không?
Có, nếu khám là đánh giá nhạy cảm thần kinh (sensory assessment) vùng da để phát hiện neuropathy. Nếu là khám phát hiện bệnh da lâm sàng tổng quát hoặc chẩn đoán bệnh da, có thể dùng mã khác trong Cấp ngành 85000000 (dịch vụ y tế chẩn đoán).
- Đánh giá da sau phẫu thuật dùng thiết bị công nghệ thuộc 85901802 hay 85901804?
Tùy nội dung: nếu đánh giá nhạy cảm cảm giác da dùng thiết bị, dùng 85901802. Nếu đánh giá phạm vi vận động khớp dùng thiết bị, dùng 85901804.
- Đánh giá tính toàn vẹn da bị bỏng hoặc vết thương có dùng 85901805 không?
Có, 85901805 chuyên biệt cho đánh giá tính toàn vẹn da (integumentary integrity assessment), bao gồm vùng da bỏng, vết thương, sẹo, tổn thương. Nếu đánh giá kết hợp nhiều khía cạnh (nhạy cảm + toàn vẹn + vận động), dùng Cấp lớp 85901800.