Class 71171600 (English: Natural gas testing services) trong UNSPSC phân loại các dịch vụ phân tích (analysis), kiểm tra (testing) và giám sát (monitoring) khí tự nhiên (natural gas) liên quan đến quá trình sản xuất, khai thác, xử lý tại các cơ sở. Class này thuộc Family 71170000 Oil and gas laboratory testing services, Segment 71000000 Mining and oil and gas services, phục vụ các doanh nghiệp dầu khí, nhà máy xử lý khí, và tổ chức kiểm định tại Việt Nam."

Định nghĩa #

Class 71171600 bao gồm các dịch vụ kiểm thử và phân tích thành phần khí tự nhiên ở các giai đoạn sản xuất, từ giếng khai thác, qua xử lý, đến lưu trữ và vận chuyển. Dịch vụ bao trùm phân tích thành phần hóa học (compositional analysis), đo lượng khí đốt (carbon dioxide CO2), kiểm tra chất lượng và tính chất vật lý của khí tự nhiên. Class không bao gồm dịch vụ kiểm tra dầu thô (thuộc class 71171500 Crude oil testing), giám sát tình trạng dầu (thuộc class 71171700 Oil condition monitoring services), kiểm tra nước sản xuất (thuộc class 71171800 Produced water monitoring services), hoặc kiểm tra nước tầng chứa (thuộc class 71171900 Formation water testing services).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 71171600 khi gói thầu/hợp đồng liên quan đến dịch vụ kiểm tra khí tự nhiên trong quá trình sản xuất và xử lý khí. Ví dụ: hợp đồng ngoài thầu dịch vụ phân tích thành phần khí tự nhiên hàng tháng tại nhà máy xử lý khí, dịch vụ kiểm định nội dung CO2 trong khí tự nhiên trước xuất khẩu, hoặc dịch vụ giám sát tính chất khí trong các bể lưu trữ. Nếu hợp đồng cụ thể hơn là phân tích thành phần chi tiết (compositional analysis), có thể dùng commodity 71171601 thay vì class.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
71171500 Crude oil testing Kiểm tra dầu thô, không phải khí tự nhiên
71171700 Oil condition monitoring services Giám sát tình trạng dầu (dầu rò rỉ, xuống cấp), không phải khí
71171800 Produced water monitoring services Kiểm tra nước sản xuất kèm theo khí/dầu, không phải khí tự nhiên
71171900 Formation water testing services Kiểm tra nước tầng chứa (nước geothermal), không phải khí khai thác

Ranh giới chính: Class 71171600 tập trung khí tự nhiên thành phẩm, còn các sibling kiểm tra đối tượng khác (dầu, nước, sản phẩm phụ).

Các commodity tiêu biểu #

Các dịch vụ cụ thể trong class 71171600:

Code Tên (EN) Tên VN
71171601 Compositional analysis of natural gas Dịch vụ phân tích thành phần khí tự nhiên
71171602 Analysis of carbon dioxide CO2 in natural gas Dịch vụ phân tích nội dung khí đốt CO2 trong khí tự nhiên
71171603 Natural gas loading analysis Dịch vụ phân tích tải (chất lượng vận chuyển) khí tự nhiên

Khi lựa chọn commodity cụ thể, gói thầu nên xác định rõ loại phân tích cần (thành phần toàn phần, chỉ CO2, hoặc tính chất vận chuyển). Nếu gộp nhiều loại phân tích, dùng class 71171600.

Câu hỏi thường gặp #

Dịch vụ kiểm tra khí tự nhiên có khác dịch vụ kiểm tra dầu thô không?

Có khác. Class 71171600 dành cho khí tự nhiên (gas), còn class 71171500 dành cho dầu thô (crude oil). Khí và dầu là hai sản phẩm riêng biệt từ giếng khai thác, có các quy trình xử lý, lưu trữ và phân tích khác nhau.

Phân tích CO2 trong khí tự nhiên có thuộc class 71171600 không?

Có. Phân tích nội dung khí đốt CO2 là một trong các dịch vụ tiêu biểu (commodity 71171602). Dịch vụ này nhằm đảm bảo chất lượng khí tự nhiên trước khi xuất khẩu hoặc sử dụng.

Giám sát tình trạng dầu (oil condition) có cùng class với kiểm tra khí tự nhiên không?

Không. Giám sát tình trạng dầu (oil condition monitoring) thuộc class 71171700, khác với 71171600. Class 71171700 tập trung vào phát hiện suy giảm dầu (degradation), rò rỉ, hoặc contamination, không phải phân tích chất lượng khí.

Kiểm tra nước sản xuất (produced water) có liên quan tới class 71171600 không?

Không. Nước sản xuất (produced water) là phụ sản phẩm từ giếng dầu khí, được kiểm tra riêng tại class 71171800. Class 71171600 chỉ dành cho khí tự nhiên, không bao gồm nước.

Nếu cần dịch vụ phân tích thành phần khí tự nhiên, nên dùng 71171600 hay 71171601?

Nếu hợp đồng xác định rõ chỉ cần dịch vụ phân tích thành phẩn (compositional analysis), dùng commodity 71171601 sẽ chính xác hơn. Nếu gộp nhiều loại phân tích hoặc chưa rõ chi tiết, dùng class 71171600.

Xem thêm #

Danh mục