Mã UNSPSC 10502300 — Cây tỳ ba (ivy) tươi cắt cành
Cấp lớp 10502300 – Cây tỳ ba (ivy) tươi cắt cành (English: Fresh cut ivy) trong UNSPSC phân loại các cành tỳ ba tươi đã cắt (fresh cut ivy leaves/stems) dùng làm chất tương phản lá xanh trong các bó hoa, tác phẩm cắm hoa nghệ thuật, và trang trí sự kiện. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 10500000 – Cành lá xanh cắt tươi Fresh cut greenery, Cấp ngành 10000000 – Thực vật, động vật sống và vật tư liên quan Live Plant and Animal Material. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm công ty hoa tươi, nhà thiết kế trang trí, florist chuyên nghiệp, và các công ty tổ chức sự kiện cần lá trang trí tươi sống.
Định nghĩa #
Cấp lớp 10502300 bao gồm cành và lá tỳ ba (ivy) tươi, đã cắt từ cây mẹ, chủ yếu dùng để cung cấp độ tương phản, kết cấu lá, hoặc hiệu ứng trang trí trong các bó hoa cắt tương phẩm. Tỳ ba là cây leo hoặc bật cây thân mềm, có lá nhỏ xen kẽ dọc cành, thường mọc xanh hoặc có sọc variegated (lẫn màu). Cành tỳ ba sau khi cắt được bảo quản tươi sống (thường trong nước hoặc dung dịch bảo quản) để duy trì độ mềm dẻo và màu sắc trong thời gian làm hoa. Cấp lớp này không bao gồm tỳ ba khô (dried ivy, thuộc Cấp ngành 10000000) hay tỳ ba còn sống nguyên cây (live ivy plant, thuộc Cấp lớp.
Khi nào chọn mã này #
Chọn 10502300 khi sản phẩm mua sắm là cành tỳ ba tươi đã cắt sẵn, bán theo bó, chùm hoặc theo trọng lượng, dùng trong ngành cắm hoa chuyên nghiệp hoặc trang trí. Ví dụ: hợp đồng cung cấp 50 bó tỳ ba tươi cho công ty hoa kết tiệc, mua cành tỳ ba để bổ sung lá xanh cho bó hoa cắt, gói thầu lá trang trí cho dịu vụ trang trí sự kiện. Nếu sản phẩm là cây tỳ ba nguyên cây còn sống (bán chậu để trồng), dùng cấp lớp. Nếu là lá/cành khô đã xử lý khô để lâu dài, dùng cấp lớp.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 10501500 – Cành lá nhỏ cắt tươi | Fresh cut aspidistras | Lá xanh dài, không phải thân leo; từng lá tách rời |
| 10501900 – Dương xỉ cắt tươi | Fresh cut ferns | Cây dương xỉ tươi cắt, lá kép hay 3 kép; cấu trúc sinh học hoàn toàn khác tỳ ba |
| 10502000 – Lá hoặc lá cảnh cắt tươi | Fresh cut leaves or foliage | Gom chung tất cả lá/cành trang trí không xác định cụ thể loài |
| 10502200 – Cành xành mâm xôi tươi cắt | Fresh cut huckleberry | Cành quả nho lợn tươi, có quả nhỏ; tỳ ba chỉ có lá không có quả |
Nghĩa là: nếu sản phẩm là cành cắt tươi, dùng 10502300. Nếu là cây nguyên vẹn chưa cắt, dùng.
Các cấp hàng hóa tiêu biểu #
Các cấp hàng hóa 8 chữ số trong Cấp lớp 10502300 phân biệt theo biến thể màu sắc và hình dạng lá tỳ ba:
| Mã | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 10502301 | Fresh cut green ivy | Tỳ ba tươi cắt xanh đơn sắc |
| 10502302 | Fresh cut variegated ivy | Tỳ ba tươi cắt lẫn màu (xanh + vàng/trắng) |
| 10502303 | Fresh cut upright ivy | Tỳ ba tươi cắt dạng bật cây (không leo) |
| 10502304 | Fresh cut green tree ivy | Tỳ ba cây xanh tươi cắt |
| 10502305 | Fresh cut variegated tree ivy | Tỳ ba cây lẫn màu tươi cắt |
Khi hồ sơ thầu hoặc đơn hàng cần xác định rõ biến thể (xanh hay lẫn màu, dạng bật hay leo), dùng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi đơn hàng gộp chung các biến thể, dùng Cấp lớp 10502300.
Câu hỏi thường gặp #
- Tỳ ba tươi cắt khác gì với lá xanh trang trí khác (aspidistras, ferns)?
Tỳ ba (ivy) có cành mảnh, lá nhỏ xen kẽ, dùng tạo độ sâu, độ leo bám hoặc phủ kín. Aspidistras có từng lá dài, tách rời. Dương xỉ có lá kép hoặc 3 kép, cấu trúc sinh học riêng. Florist chọn loại dựa trên hiệu ứng hình dáng cần đạt.
- Cành tỳ ba tươi cắt bảo quản được bao lâu?
Thường 5-10 ngày nếu bảo quản trong nước sạch hoặc dung dịch bảo quản hoa. Nhiệt độ lạnh (2-4°C) kéo dài thời gian. Công ty hoa thường nhập theo đơn hàng định kỳ tuần để đảm bảo độ tươi.
- Cây tỳ ba nguyên cây (chưa cắt) thuộc mã nào?
Cây tỳ ba nguyên cây, bán chậu để trồng, thuộc Cấp lớp.
- Tỳ ba khô để trang trí dài hạn thuộc mã nào?
Tỳ ba khô đã qua xử lý (sấy, xử lý hóa chất để bảo quản lâu) thuộc Cấp lớp.
- Giá cành tỳ ba tươi cắt là bao nhiêu?
Giá phụ thuộc vào chất lượng, độ tươi, biến thể, xuất xứ và số lượng đơn hàng. UNSPSC chỉ phân loại theo loại sản phẩm, không bao gồm định giá.