Mã UNSPSC 30161500 — Vật liệu hoàn thiện tường (Wall finishing materials)
Cấp lớp 30161500 – Vật liệu hoàn thiện tường (English: Wall finishing materials) trong UNSPSC phân loại các vật liệu dùng để hoàn thiện bề mặt tường nội thất — bao gồm các sản phẩm như tấm vữa (wallboard), giấy dán tường (wallpapers), drywall (vữa khô), tấm chắn góc (corner guards) và tấm vách (paneling). Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 30160000 – Vật liệu hoàn thiện nội thất Interior finishing materials, Cấp ngành 30000000 – Cấu kiện, Vật liệu và Thiết bị Xây dựng & Sản xuất Structures and Building and Construction and Manufacturing Components. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm các nhà thầu xây dựng, doanh nghiệp thi công nội thất, và công ty cung cấp vật liệu xây dựng.
Định nghĩa #
Cấp lớp 30161500 bao gồm các vật liệu và sản phẩm dùng để hoàn thiện, che phủ và trang trí bề mặt tường từ phía trong công trình xây dựng. Phạm vi bao gồm: vữa (tấm vữa khô dùng ốp tường như drywall, wallboard), giấy dán tường (wallpapers) ở các dạng giấy, vải, bọt nhựa, tấm chắn bảo vệ góc tường (corner guards) bằng kim loại hoặc nhựa, và tấm vách phân chia không gian (paneling) bằng gỗ hoặc vật liệu tổng hợp. Cấp lớp không bao gồm sơn tường (Cấp ngành 30000000 Structures and Building and Construction and Manufacturing Components and Supplies), keo dán (thuộc, hay tấm vách kính (thuộc các mã tương ứng của cửa sổ, Cấp nhóm 30160000).
Khi nào chọn mã này #
Chọn 30161500 khi hạng mục mua sắm là các vật liệu hoàn thiện bề mặt tường bên trong nhà (nội thất), trái ngược với vật liệu mặt ngoài hoặc các thành phần kết cấu chính. Ví dụ: (1) hợp đồng cung cấp 500m² drywall để ốp tường nội thất tòa nhà văn phòng; (2) gói mua giấy dán tường họa tiết cho khách sạn; (3) đơn hàng 200 bộ corner guards nhựa bảo vệ các góc tường; (4) dự án lắp đặt tấm vách gỗ công nghiệp phân chia các phòng làm việc. Khi xác định được loại cụ thể (wallboard, wallpaper, v.v.), ưu tiên dùng mã cấp hàng hóa 8 chữ số tương ứng.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 30161600 – Vật liệu trần | Ceiling materials | Vật liệu hoàn thiện trần nhà (âm trần, tấm trần), không phải tường |
| 30161700 – Sàn lót | Flooring | Vật liệu lát sàn, không phải tường |
| 30161800 – Tủ và tường tủ | Cabinetry | Tủ, khe lưu trữ lắp đặt cố định, không phải vật liệu ốp bề mặt tường |
| 30161900 – Nẹp trang trí và gỗ xẻ | Molding and millwork | Các thanh khung trang trí, khuôn viền, không phải vật liệu ốp chính |
Các mã cùng cấp khác trong Cấp nhóm 30160000: Flooring (30161700) là vật liệu sàn; Ceiling materials (30161600) là vật liệu trần; Cabinetry (30161800) là tủ lưu trữ; Molding (30161900) là các thanh trang trí mỏng. Ngoài cấp nhóm, Cấp ngành 30000000 (Structures and Building and Construction and Manufacturing Components and Supplies) bao gồm sơn, bề mặt sơn phủ (không ốp cơ học). Cấp ngành 30000000 (Structures and Building and Construction and Manufacturing Components and Supplies) chứa các khung kim loại, không phải vật liệu ốp tường.
Các cấp hàng hóa tiêu biểu #
Các cấp hàng hóa 8 chữ số trong Cấp lớp 30161500 chi tiết hóa theo loại vật liệu:
| Mã | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 30161501 | Wallboard | Tấm vữa ốp tường |
| 30161502 | Wallpapers | Giấy dán tường |
| 30161503 | Drywall | Vữa khô drywall |
| 30161504 | Corner guards | Tấm chắn góc tường |
| 30161505 | Panels or paneling | Tấm vách phân chia |
Khi hồ sơ thầu cần chỉ định loại vật liệu hoàn thiện tường cụ thể (ví dụ "drywall kích thước 12.5 mm" hay "giấy dán tường độ dày 0.8 mm"), dùng cấp hàng hóa 8 chữ số tương ứng. Khi gộp nhiều loại vật liệu hoàn thiện tường khác nhau trong một gói mua, dùng Cấp lớp 30161500.
Câu hỏi thường gặp #
- Sơn tường có thuộc Cấp lớp 30161500 không?
Không. Sơn, nước sơn, chất phủ bề mặt thuộc Cấp ngành 30000000 Structures and Building and Construction and Manufacturing Components and Supplies, riêng biệt khỏi vật liệu ốp cơ học như drywall hay giấy dán tường. Khi thi công tường, sơn được dùng sau khi đã ốp bề mặt.
- Keo dán giấy dán tường có thuộc 30161500 không?
Không. Keo dán, chất dán (adhesive) thuộc Cấp ngành 45 (Coatings and adhesives), mặc dù được sử dụng để lắp đặt wallpaper. Wallpaper 30161502 là vật liệu chính, keo là phụ trợ thuộc cấp nhóm khác.
- Tấm vách kính hoặc vách ngăn kính có thuộc 30161500 không?
Không. Vách kính, cửa sổ kính là các sản phẩm phức tạp hơn; tấm kính thô thuộc Cấp ngành 30000000 hoặc các mã cửa sổ tương ứng. Nếu là tấm kính đơn thuần không lắp dựng, thuộc Cấp ngành 30 các mã khác liên quan cửa sổ/cửa ra vào.
- Tấm âm thanh cách âm dán tường có thuộc 30161500 không?
Có. Tấm cách âm, xốp cách âm dủa dán hoặc ốp lên tường nội thất thuộc phạm vi vật liệu hoàn thiện tường 30161500, vì chức năng chính là ốp/hoàn thiện bề mặt tường.
- Vữa bột để xây tường có thuộc cấp lớp này không?
Không. Vữa bột xây dựng (mortar, cement) để xây gạch, ghi công trình là vật liệu kết cấu thuộc Cấp ngành 30000000 hoặc các mã vật liệu xây nền. Cấp lớp 30161500 chỉ cho vật liệu hoàn thiện sau khi kết cấu gạch/tường đã xong.