Class 30191800 (English: Temporary construction and maintenance support equipment and materials) phân loại các khuôn mẫu (formwork), phụ kiện, và vật liệu được thiết kế dùng tạm thời trong xây dựng dân dụng và công nghiệp. Class này nằm trong Family 30190000 Construction and maintenance support equipment, Segment 30000000 Structures and Building and Construction and Manufacturing Components. Các hạng mục chính gồm khuôn mẫu bê tông (structural formwork), tấm lót đường tạm (temporary roadway lining plate), tấm sàn thép (structural deck plate), và các phụ kiện hỗ trợ. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm nhà thầu xây dựng, công ty sửa chữa bảo dưỡng công trình, và đơn vị thuê-nợ thiết bị xây dựng (equipment rental).

Định nghĩa #

Class 30191800 bao gồm các khuôn mẫu, tấm lót, phụ kiện và vật liệu được thiết kế để sử dụng tạm thời trong quá trình xây dựng, sửa chữa, hoặc bảo dưỡng công trình dân dụng và công nghiệp. Từ "tạm thời" (temporary) phân biệt class này với các khuôn mẫu hoặc phụ kiện thành phần cấu trúc vĩnh viễn. Những sản phẩm này thường được lắp dỡ nhiều lần, có thời gian sử dụng xác định và tái sử dụng được.

Commodity tiêu biểu: khuôn mẫu bê tông (Structural formwork) dùng tạo hình bê tông cốt thép, tấm lót đường tạm (Temporary roadway lining plate) dùng đường truy cập thi công, tấm sàn thép có hạng (Structural deck plate) dùng sàn công việc tạm, và phụ kiện khuôn (Structural formwork accessory) như nẹp, chốt, ống khí.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 30191800 khi sản phẩm mua là: (1) khuôn mẫu bê tông dùng đổ bê tông cốt thép (cột, dầm, sàn); (2) tấm lót đường tạm để phương tiện thi công lưu thông; (3) tấm sàn thép làm sàn công việc tạm thời hoặc nền đặt thiết bị; (4) phụ kiện khuôn như nẹp lẻ, chốt cỡi, ống khí thoát. Tiêu chí chọn là tính tạm thờitính tái sử dụng của vật liệu.

Ví dụ: hợp đồng mua 100 bộ khuôn mẫu sàn bê tông cho dự án nhà ở 15 tầng, đơn hàng cung cấp tấm lót đường tạm cho công trường xây dựng, phiếu yêu cầu 200 chốt cỡi và 100 ống khí cho hệ thống khuôn bê tông.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
30191500 Ladders and scaffolding Giàn giáo, thang — công dụng thay đổi vị trí công nhân; 30191800 là khuôn mẫu, tấm lót tạo hình công trình
30191600 Ladders and scaffolding accessories Phụ kiện giàn giáo (khóa, nẹp giàn); 30191800 là phụ kiện khuôn mẫu (chốt khuôn, ống khí bê tông)
30191700 Construction sheds and trailers Các buồng công trường, trại tạm; 30191800 là thiết bị và vật liệu xây dựng, không phải công trình tạm

Ranh giới cơ bản: nếu vật liệu dùng để tạo hình kết cấu công trình (bê tông, thép, gạch/vữa) → 30191800; nếu dùng để hỗ trợ lực lao động hoặc tạo không gian làm việc tạm30191500, 30191600, hoặc 30191700.

Câu hỏi thường gặp #

Khuôn mẫu nhôm dùng đổ bê tông có thuộc 30191800 không?

Có. Dù vật liệu khuôn là nhôm, thép hay gỗ, miễn là là khuôn mẫu dùng để tạo hình bê tông cốt thép (formwork) vẫn thuộc 30191800. Commodity tiêu biểu là 30191801 Structural formwork.

Chốt cỡi khuôn mẫu bê tông có thuộc 30191800 không?

Có. Phụ kiện khuôn mẫu như chốt, nẹp, ống khí (tie rod) dùng để lắp dựng khuôn thuộc 30191802 Structural formwork accessory, nằm trong class 30191800.

Tấm lót đường tạm (temporary roadway lining plate) dùng để làm gì?

Dùng để tạo bề mặt lưu thông tạm thời cho phương tiện thi công (xe cẩu, xe tải) tại công trường, hoặc dùng lót bệ cho thiết bị tạm. Thuộc commodity 30191804 trong class này.

Giàn giáo thép có thuộc 30191800 không?

Không. Giàn giáo (scaffolding) thuộc class 30191500 Ladders and scaffolding. Class 30191800 là khuôn mẫu, tấm lót, phụ kiện liên quan đến tạo hình kết cấu, không phải dụng cụ di động.

Tấm sàn thép lắp ghép (structural deck plate) hay tấm giàn giáo nào?

Nếu tấm sàn dùng làm sàn công việc hoặc nền đặt thiết bị tạm → 30191805 Structural deck plate (thuộc 30191800). Nếu là sàn có cấu trúc đóng khung cùng với giàn giáo và dùng để chứa lực lao động → xem xét 30191500.

Xem thêm #

Danh mục