Class 50381900 (English: purees) trong UNSPSC phân loại các sản phẩm từ quả táo đã được xay nhuyễn, tách bỏ phần cơm để tạo thành hỗn hợp đồng nhất có độ dày như cháo. Nước sốt táo ( puree) là sản phẩm thực phẩm trung gian, không còn dạng nguyên trái, thường dùng làm nguyên liệu trong chế biến nước ép, sốt ăn kèm, bánh mì, sữa chua, hoặc tiêu thụ trực tiếp. Class này thuộc Family 50380000 Fresh fruit purees, Segment 50000000 Food and Beverage Products.

Định nghĩa #

Class 50381900 bao gồm quả táo (thuộc chi Malus, họ Rosaceae) đã qua quá trình xay, nghiền hoặc blending để tạo thành hỗn hợp mịn nhuyễn, bảo giữ các thành phần dinh dưỡng cơ bản (nước, chất béo, carbohydrate, vitamin, khoáng chất) từ quả nguyên. Sản phẩm có thể được xử lý để tăng độ bền (pasteurization, tiệt trùng) hoặc bảo quản tự nhiên tùy theo quy trình sản xuất. Class không bao gồm nước ép táo ( juice — thuộc class khác), táo nguyên trái (thuộc segment trái cây tươi 50210000), hoặc sản phẩm táo đã qua lên men (cider, vinegar).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 50381900 khi sản phẩm mua sắm là nước sốt táo hoặc puree táo dạng đặc, được sử dụng như nguyên liệu chế biến hoặc tiêu thụ trực tiếp. Ví dụ: hợp đồng cung cấp puree táo cho nhà máy sản xuất nước ép trộn, gói mua puree táo đông lạnh dùng làm nhân bánh mì hoặc nguyên liệu sữa chua, nhập khẩu concentrate táo để pha loãng làm sốt ăn kèm. Khi cần xác định rõ giống táo (Braeburn, Gala, Fuji), có thể tiếp tục dùng commodity 8 chữ số con (ví dụ 50381905 Braeburn purees).

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
50380000 Fresh fruit purees Family cha của 50381900 — dùng khi không xác định được loại trái cây cụ thể
50382000 Apricot purees Nước sốt mơ, không phải táo
50382100 Banana purees Nước sốt chuối, không phải táo
50382400 Blackberry purees Nước sốt dâu đen, không phải táo
50210000 Fresh apples Quả táo tươi nguyên trái, chưa qua xay/nhuyễn
50300000 Fresh fruit juices Nước ép táo, không phải puree (puree đặc hơn, juice lỏng hơn)
50330000 ciders Nước táo lên men, không phải puree tươi
50360000 vinegars Giấm táo, không phải puree

Phân biệt chính: puree là sản phẩm xay nhuyễn dạng đặc (consistent), juice là sản phẩm chất lỏng (liquid), cider là sản phẩm lên men (fermented), nguyên trái là sản phẩm tươi chưa qua chế biến.

Các commodity tiêu biểu #

Các commodity 8 chữ số trong class 50381900 mô tả giống táo cụ thể:

Code Tên (EN) Tên VN
50381901 Akane purees Puree táo Akane
50381902 Ambrosia purees Puree táo Ambrosia
50381903 Api purees Puree táo Api
50381904 Baldwin purees Puree táo Baldwin
50381905 Braeburn purees Puree táo Braeburn

Khi hợp đồng thầu cần xác định giống táo cụ thể (vì tính chất vị, độ axit, độ ngọt khác nhau), dùng commodity 8 chữ số. Khi gom nhiều giống táo không phân biệt hoặc giống không có trong danh sách, dùng class 50381900.

Câu hỏi thường gặp #

Nước ép táo ( juice) có thuộc class 50381900 không?

Không. Nước ép táo ( juice) là sản phẩm lỏng, dạng chất lỏng sau khi ép, thuộc family 50300000 Fresh fruit juices. Puree táo ( puree) là sản phẩm xay nhuyễn dạng đặc, hỗn hợp đồng nhất.

Puree táo đông lạnh hoặc concentrate táo ( concentrate) có thuộc 50381900 không?

Có. Puree táo dù ở dạng tươi, đông lạnh, hoặc concentrate (chưa pha loãng lại) đều thuộc 50381900. Phân loại theo sản phẩm cuối cùng, không phải hình thức bảo quản hoặc độ đặc.

Puree táo được tiệt trùng hoặc pasteurize có khác mã không?

Không. Xử lý nhiệt (tiệt trùng, pasteurize) không thay đổi mã UNSPSC. Sản phẩm vẫn thuộc 50381900 miễn là thành phần chính là puree táo.

Giấm táo ( vinegar) hoặc cider táo ( cider) có thuộc 50381900 không?

Không. Giấm táo ( vinegar) thuộc segment 50360000 vinegars. Cider táo (nước táo lên men) thuộc segment 50330000 ciders. Cả hai đều là sản phẩm qua lên men hoặc tinh chế, khác puree.

Táo nguyên trái (fresh apples) được bán cùng gói với puree táo, tính mã nào?

Mỗi sản phẩm được tính riêng. Táo tươi nguyên trái thuộc 50210000 Fresh apples. Puree táo thuộc 50381900. Nếu là hợp đồng đấu thầu gộp, cần tách mã cho từng thành phần.

Xem thêm #

Danh mục