Class 71151000 (English: Oilfield information management and communications services) trong UNSPSC là lớp dịch vụ chuyên về truyền tải, quản lý dữ liệu và trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động giếng dầu khí. Class này bao hàm cả các dịch vụ cài đặt, cho thuê và hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng truyền thông dữ liệu dầu khí (oilfield communications). Class 71151000 thuộc Family 71150000 Oil and gas data management and processing services, nằm trong Segment 71000000 Mining and oil and gas services. Đối tượng sử dụng tại Việt Nam bao gồm các công ty dầu khí quốc gia (Petrovietnam, PVEP), đơn vị thầu dầu khí quốc tế, và các doanh nghiệp công nghệ giếng dầu.

Định nghĩa #

Class 71151000 đặc chỉ dịch vụ liên quan đến trao đổi dữ liệu (data communication) và thông tin quản lý từ các giếng dầu khí. Theo định nghĩa UNSPSC gốc, class này bao gồm: (1) lắp đặt hạ tầng truyền thông dữ liệu giếng (installation services); (2) cho thuê các hệ thống, kênh truyền hoặc thiết bị liên lạc (rental services); (3) hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì dịch vụ truyền thông (support services). Dữ liệu được truyền tải có thể là: thông tin thời gian thực từ cảm biến giếng, dữ liệu đồ họa mô phỏng, dữ liệu vệ tinh, hoặc dữ liệu tóm tắt hàng ngày từ hoạt động giếng. Class này KHÔNG bao gồm phân tích dữ liệu (thuộc class 71151100 Oilfield data management services cùng family), hay các dịch vụ tư vấn kinh tế rủi ro (thuộc class 71151200 Oilfield economic and risk model services).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 71151000 khi gói thầu liên quan đến hạ tầng, kênh, hoặc thiết bị truyền thông dữ liệu giếng dầu, bao gồm: (1) Hợp đồng lắp đặt hệ thống truyền dữ liệu từ giếng sang trung tâm điều hành: ví dụ lắp đặt đường dây quang, thiết bị modem, router, hoặc gateway truyền dữ liệu giếng. (2) Hợp đồng cho thuê kênh truyền hoặc dịch vụ đường truyền chuyên dùng: ví dụ thuê kênh vệ tinh để truyền dữ liệu giếng ngoài khơi, hoặc thuê đường dây quang từ nơi cung cấp. (3) Hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật hệ thống truyền thông dữ liệu: ví dụ dịch vụ on-call sửa chữa, nâng cấp firmware, hoặc bảo dưỡng định kỳ kênh truyền. Không chọn mã này nếu gói thầu là phân tích dữ liệu có sẵn (dùng 71151100), hoặc xây dựng mô hình kinh tế (dùng 71151200).

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
71151100 Oilfield data management services Quản lý, xử lý, phân tích dữ liệu đã có; 71151000 là truyền thông hạ tầng
71151200 Oilfield economic and risk model services Xây dựng mô hình kinh tế, đánh giá rủi ro; 71151000 là truyền dữ liệu thô
71151300 Oilfield interpretation services Diễn giải, thông dịch dữ liệu địa vật lý; 71151000 là vận chuyển dữ liệu
71151400 Well service engineering Dịch vụ kỹ thuật giếng (workover, nâng cao hiệu suất); 71151000 là truyền thông dữ liệu giếng
71151500 Hydrocarbon allocation management and consultancy services Quản lý phân bổ sản phẩm hydrocarbon, tư vấn; 71151000 là truyền dữ liệu giếng

Nhân tố phân biệt chủ yếu: 71151000 tập trung vào vận chuyển / truyền tải dữ liệu (data transmission infrastructure); các sibling khác tập trung vào phân tích, xử lý, tư vấn trên cơ sở dữ liệu có sẵn.

Các dịch vụ con tiêu biểu #

Các commodity 8 chữ số trong class 71151000 phân chi tiếp theo loại dịch vụ truyền thông:

Code Tên (EN) Tên VN
71151001 Oilfield data and message transmission services Dịch vụ truyền tải dữ liệu và tin nhắn giếng dầu
71151002 Oilfield graphics transmission services Dịch vụ truyền tải dữ liệu đồ họa giếng dầu
71151003 Oilfield real time well data monitoring services Dịch vụ giám sát dữ liệu giếng thời gian thực
71151004 Oilfield satellite well data transmission services Dịch vụ truyền dữ liệu giếng qua vệ tinh
71151005 Oilfield well data transmission services Dịch vụ truyền tải dữ liệu giếng dầu

Khi xác định cụ thể loại dịch vụ truyền thông (ví dụ truyền dữ liệu thời gian thực vs. truyền theo lô hàng ngày), có thể sử dụng commodity 8 chữ số để ghi chú chính xác. Khi gộp nhiều loại dịch vụ truyền thông trong một gói thầu, dùng class 71151000.

Câu hỏi thường gặp #

Lắp đặt hệ thống truyền dữ liệu từ giếng ngoài khơi về trung tâm điều hành thuộc mã 71151000 không?

Có. Lắp đặt thiết bị truyền thông, đường truyền quang, hoặc gateway dữ liệu giếng là dịch vụ installation services thuộc 71151000. Nếu gói thầu chỉ là cung cấp phần cứng (modem, router) mà không bao gồm lắp đặt, có thể cân nhắc xem phần cứng đó có thuộc segment thiết bị công nghiệp khác hay không.

Dịch vụ phân tích dữ liệu giếng để dự báo sản lượng có thuộc 71151000 không?

Không. Phân tích, xử lý dữ liệu để rút ra kết luận thuộc class 71151100 Oilfield data management services. Class 71151000 chỉ là truyền tải dữ liệu thô từ giếng; khi dữ liệu được phân tích, chuyển sang 71151100.

Cho thuê kênh vệ tinh để truyền dữ liệu giếng dầu có thuộc 71151000 không?

Có. Dịch vụ cho thuê (rental) kênh vệ tiính hoặc đường truyền chuyên dùng cho giếng dầu là rental service thuộc 71151000. Dịch vụ vệ tinh chung chung (không chuyên cho dầu khí) có thể nằm ở segment viễn thông khác.

Hỗ trợ kỹ thuật 24/7 cho hệ thống truyền dữ liệu giếng có thuộc 71151000 không?

Có. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì, nâng cấp hệ thống truyền thông dữ liệu giếng là support services thuộc 71151000.

Mã 71151001 (data and message transmission services) và 71151005 (well data transmission services) khác nhau thế nào?

71151001 là dịch vụ truyền dữ liệu và tin nhắn (message) chung cho giếng, trong khi 71151005 là truyền dữ liệu giếng cụ thể (well data transmission). 71151001 có thể bao gồm cả tin nhắn hành chính hoặc cảnh báo, còn 71151005 tập trung vào dữ liệu kỹ thuật giếng. Thực hành procurement có thể dùng chung hoặc phân biệt chi tiết tùy theo hợp đồng.

Xem thêm #

Danh mục