Mã UNSPSC 71151300 — Dịch vụ giải thích dữ liệu mỏ dầu khí (Oilfield interpretation services)
Class 71151300 (English: Oilfield interpretation services) trong UNSPSC phân loại các dịch vụ phân tích và giải thích dữ liệu kỹ thuật từ hoạt động dầu khí để xây dựng mô hình địa chất, dự báo hiệu suất mỏ, và hỗ trợ quyết định khai thác. Class này thuộc Family 71150000 Oil and gas data management and processing services, nằm trong Segment 71000000 Mining and oil and gas services. Đối tượng sử dụng tại Việt Nam gồm các công ty dầu khí quốc gia (PVN), công ty con, đơn vị tư nhân khai thác, và nhà thầu dịch vụ dầu khí liên quan đến Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PetroVietnam)."
Định nghĩa #
Class 71151300 gồm các dịch vụ chuyên môn tập trung vào giải thích (interpretation) — quá trình xử lý, phân tích dữ liệu truyền cảm biến, seismic, core sample, fluid analysis, và các thông tin địa chất khác để tạo ra mô hình địa chất, dự báo áp suất, độ xuyên thấm, sản lượng dự báo (decline analysis), và các tham số kỹ thuật khác. Dịch vụ này khác với quản lý dữ liệu (class 71151100) ở chỗ không chỉ lưu trữ mà còn thực hiện phân tích chuyên sâu để rút ra kết luận kỹ thuật có thể dùng làm cơ sở cho các quyết định khai thác, mở rộng hoặc đóng mỏ. Các commodity con bao gồm dịch vụ phân tích sụt giảm mỏ (decline analysis), nghiên cứu trường (field studies), phân tích phá vỡ hoàn toàn (fracturing interpretation), và các studi tình huống (case studies).
Khi nào chọn mã này #
Chọn 71151300 khi hợp đồng mua sắm là dịch vụ phân tích chuyên sâu dữ liệu dầu khí với mục đích rút ra mô hình kỹ thuật hoặc dự báo. Ví dụ: hợp đồng thuê công ty dầu khí thực hiện phân tích sụt giảm sản lượng từ 20 năm hoạt động để dự báo tuổi thọ mỏ còn lại; hợp đồng phân tích dữ liệu địa chấn và lõi khoan để xây dựng mô hình cấu trúc và dự báo vị trí sắc quặng mới; hợp đồng nghiên cứu ảnh hưởng phương pháp kích thích (fracturing) đến năng suất giếng. Nếu hợp đồng chỉ yêu cầu quản lý và lưu trữ dữ liệu mà không có phân tích sâu → chọn 71151100 Oilfield data management services. Nếu yêu cầu mô hình kinh tế và rủi ro → chọn 71151200 Oilfield economic and risk model services.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 71151100 | Oilfield data management services | Chỉ quản lý, lưu trữ, truyền dữ liệu; không phân tích hoặc mô hình hóa |
| 71151200 | Oilfield economic and risk model services | Mô hình kinh tế, phân tích chi phí-lợi nhuận, rủi ro tài chính; không phải giải thích dữ liệu địa chất |
| 71151400 | Well service engineering | Dịch vụ kỹ thuật giếng (thiết kế, sửa chữa, hoàn thiện); không phải phân tích dữ liệu |
| 71151500 | Hydrocarbon allocation management and consultancy services | Tư vấn phân bổ nguồn lực dầu khí, quản lý hợp đồng; không phải giải thích dữ liệu kỹ thuật |
Ranh giới chính: Class 71151300 tập trung vào phân tích dữ liệu địa chất/kỹ thuật để xây dựng mô hình tính chất mỏ, còn 71151200 tập trung vào mô hình kinh tế và rủi ro (NPV, ROI, phân tích tài chính).
Các commodity tiêu biểu #
Các commodity 8 chữ số trong class 71151300 mô tả loại dịch vụ giải thích cụ thể:
| Code | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 71151301 | Oilfield bubble map services | Dịch vụ lập bản đồ bong bóng mỏ dầu |
| 71151302 | Oilfield case studies | Dịch vụ nghiên cứu tình huống mỏ dầu |
| 71151303 | Oilfield decline analysis | Dịch vụ phân tích sụt giảm mỏ dầu |
| 71151304 | Oilfield field studies | Dịch vụ nghiên cứu trường mỏ dầu |
| 71151305 | Oilfield fracturing interpretation services | Dịch vụ giải thích phá vỡ hoàn toàn mỏ dầu |
Khi xác định rõ loại dịch vụ giải thích, dùng commodity 8 chữ số. Khi gói thầu gộp nhiều loại dịch vụ giải thích không cùng loại, dùng class 71151300.
Câu hỏi thường gặp #
- Dịch vụ giải thích dữ liệu địa chất để dự báo sản lượng thuộc mã nào?
Thuộc class 71151300. Cụ thể hơn, nếu là dịch vụ phân tích sụt giảm sản lượng theo thời gian để dự báo, dùng commodity 71151303 Oilfield decline analysis.
- Dịch vụ tư vấn mô hình chi phí lợi nhuận dầu khí thuộc mã nào?
Thuộc class 71151200 Oilfield economic and risk model services, không phải 71151300. Class 71151200 tập trung vào phân tích tài chính, NPV, rủi ro kinh tế.
- Dịch vụ lưu trữ dữ liệu địa chấn không có phân tích thuộc mã nào?
Thuộc class 71151100 Oilfield data management services. Đây là quản lý dữ liệu (data management) chứ không phải giải thích dữ liệu (interpretation).
- Hợp đồng thiết kế hoàn thiện giếng dầu thuộc mã nào?
Thuộc class 71151400 Well service engineering. Đây là dịch vụ kỹ thuật giếng, không phải phân tích giải thích dữ liệu.
- Dịch vụ lập bản đồ cấu trúc địa chất từ dữ liệu seismic thuộc mã nào?
Thuộc class 71151300, cụ thể commodity 71151301 Oilfield bubble map services nếu là lập bản đồ bong bóng. Loại bản đồ này là kết quả giải thích dữ liệu seismic.