Class 85292000 (English: Diagnoses of disorders of lacrimal system and orbit in diseases classified elsewhere) trong UNSPSC phân loại các dịch vụ chẩn đoán y tế liên quan đến rối loạn hệ ống dẫn nước mắt (lacrimal system) và quỹ đạo mắt (orbit) khi những rối loạn này xuất hiện kèm theo các bệnh lý được phân loại ở nơi khác trong ICD-10. Mã này thuộc Family 85290000 Diagnoses of diseases of the eye and adnexa, Segment 85000000 Healthcare Services. Tại Việt Nam, mã dùng để phân loại các hợp đồng đấu thầu dịch vụ khám, chẩn đoán sâu các bệnh về mắt liên quan tới biến chứng toàn thân."

Định nghĩa #

Class 85292000 gồm các dịch vụ chẩn đoán y tế nhằm xác định các rối loạn ống nước mắt (hệ tiết và thoát nước mắt) cũng như quỹ đạo mắt (khoang xương bao quanh mắt) trong tình huống những rối loạn này liên quan đến hoặc phát sinh từ các bệnh lý toàn thân được phân loại ở các phần khác của bệnh theo ICD-10. Theo định nghĩa quốc tế, các bệnh con (commodity 9 chữ số) trong class này bao gồm: rối loạn ống nước mắt do bệnh toàn thân (H060), bệnh parazit quỹ đạo mắt (H061), tự chủng ngoài nhãn cầu do tuyến giáp (H062), và các rối loạn quỹ đạo khác liên quan bệnh toàn thân (H063).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 85292000 khi gói thầu bao gồm dịch vụ chẩn đoán (khám, kiểm tra chức năng ống dẫn nước mắt, chụp ảnh quỹ đạo mắt, đo áp lực quỹ đạo, v.v.) nhằm xác định nguyên nhân rối loạn ống nước mắt hoặc quỹ đạo mắt liên quan tới bệnh thân (ví dụ sarcoidosis, bệnh Graves, lao, syphilis gây bệnh orbit). Mã này không bao gồm chẩn đoán những rối loạn ống nước mắt hay quỹ đạo mắt độc lập (chỉ bệnh mắt mà không liên quan toàn thân) — những trường hợp đó dùng mã sibling 85291800 hoặc 85291900.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
85291800 Diagnoses of disorders of lacrimal system Rối loạn ống nước mắt độc lập, không liên quan bệnh toàn thân
85291900 Diagnoses of disorders of orbit Rối loạn quỹ đạo mắt độc lập, không liên quan bệnh toàn thân
85292100 Diagnoses of conjunctivitis Viêm kết mạc (màng trong suốt bao mắt), khác với ống nước mắt
85292200 Diagnoses of disorders of sclera Rối loạn màng trắng mắt (sclera), không liên quan ống nước mắt hay quỹ đạo

85292000 khác biệt với các mã sibling ở cách ghi nhân nguyên nhân toàn thân (ví dụ bệnh Graves gây quỹ đạo mắt, lao gây viêm ống nước mắt). Nếu chỉ chẩn đoán bệnh ống nước mắt hoặc quỹ đạo mắt mà không xác định liên hệ tới bệnh toàn thân, dùng 85291800 hoặc 85291900.

Câu hỏi thường gặp #

Bệnh Graves gây quỹ đạo mắt (Graves' orbitopathy) được chẩn đoán chọn mã nào?

Dùng 85292000 vì đây là rối loạn quỹ đạo mắt liên quan bệnh tuyến giáp (Graves' disease), một bệnh toàn thân. Nếu chỉ chẩn đoán rối loạn quỹ đạo mắt độc lập không rõ nguyên nhân toàn thân, dùng 85291900.

Chẩn đoán khô mắt (dry eye syndrome) do bệnh Sjögren dùng mã nào?

Khô mắt có liên quan hệ ống dẫn nước mắt. Nếu nguyên nhân rõ là bệnh Sjögren (bệnh toàn thân), dùng 85292000. Nếu khô mắt độc lập không rõ nguyên nhân toàn thân, dùng 85291800.

Chẩn đoán bệnh parazit lây vào quỹ đạo mắt (ví dụ cysticercosis) dùng mã nào?

Dùng 85292000 vì bệnh parazit là bệnh toàn thân và quỹ đạo mắt là biểu hiện của nó. Commodity 85292002 (Diagnosis of parasitic infestation of orbit in diseases classified elsewhere) là mã cụ thể.

Phân biệt giữa 85292000 và 85291800 dựa vào điều gì?

Khác biệt chính là có hay không có bệnh toàn thân gây ra. 85292000 chẩn đoán rối loạn ống nước mắt hoặc quỹ đạo liên quan bệnh toàn thân (Graves, Sjögren, lao, parazit, v.v.). 85291800 chẩn đoán rối loạn ống nước mắt độc lập (ví dụ tắc ống dẫn nước mắt do tuổi tác, viêm ống không do bệnh toàn thân).

Dịch vụ chẩn đoán rối loạn ống nước mắt ở Việt Nam bao gồm những gì?

Gồm khám lâm sàng, đo hàm lượng tiết nước mắt (Schirmer test), chụp ảnh ống dẫn nước mắt (dacryocystography), nội soi quỹ đạo, siêu âm quỹ đạo, chụp CT/MRI quỹ đạo, v.v. Chi tiết phụ thuộc hợp đồng đấu thầu cụ thể.

Xem thêm #

Danh mục