Mã UNSPSC 85291800 — Chẩn đoán rối loạn hệ thống tiết nước mắt (Diagnoses of disorders of lacrimal system)
Cấp lớp 85291800 – Chẩn đoán rối loạn hệ thống tiết nước mắt (English: Diagnoses of disorders of lacrimal system) trong UNSPSC phân loại các hoạt động chẩn đoán bệnh liên quan đến hệ thống tiết nước mắt (lacrimal system) — bao gồm các rối loạn của tuyến lacrimal, ống dẫn nước mắt và các mô liên quan. Cấp lớp này tuân theo phân loại ICD-10 của Tổ chức Y tế Thế giới, bao gồm các tình trạng như viêm tuyến tiết nước mắt (dacryoadenitis), chảy nước mắt quá mức (epiphora), viêm mạn tính các ống dẫn nước mắt, và hẹp ống dẫn nước mắt. Cấp lớp 85291800 thuộc Cấp nhóm 85290000 – Chẩn đoán bệnh mắt và phần phụ (Diagnoses of diseases of the eye and adnexa), Cấp ngành 85000000 – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Healthcare Services).
Định nghĩa #
Cấp lớp 85291800 bao gồm các dịch vụ chẩn đoán (diagnoses) các bệnh thuộc nhóm rối loạn hệ thống tiết nước mắt theo ICD-10. Hệ thống tiết nước mắt gồm tuyến lacrimal (sản xuất nước mắt), ống dẫn nước mắt (canaliculi), túi tiết nước mắt và ống nước mắt dẫn vào mũi. Các rối loạn trong cấp lớp bao gồm: viêm tuyến tiết nước mắt (H040 Dacryoadenitis), các rối loạn tuyến tiết nước mắt khác (H041), chảy nước mắt quá mức (H042 Epiphora), viêm cấp và không xác định các ống dẫn nước mắt (H043), viêm mạn tính các ống dẫn nước mắt (H044), hẹp và suy chức năng ống dẫn nước mắt (H045), các thay đổi khác của ống dẫn nước mắt (H046), các rối loạn khác của hệ thống tiết nước mắt (H048), và rối loạn hệ thống tiết nước mắt chưa xác định (H049). Lưu ý: cấp lớp này phân loại hoạt động chẩn đoán (diagnosis service), không phải sản phẩm hay thiết bị. Dịch vụ chẩn đoán có thể gồm khám lâm sàng, chụp hình (imaging), hoặc các xét nghiệm chuyên biệt liên quan đến tiết nước mắt.
Khi nào chọn mã này #
Chọn 85291800 khi ghi chép hoạt động chẩn đoán của cơ sở y tế liên quan đến bệnh lý tiết nước mắt. Ví dụ: dịch vụ khám mắt chuyên sâu để chẩn đoán nguyên nhân chảy nước mắt, khám và chẩn đoán viêm tuyến tiết nước mắt, chẩn đoán hẹp ống dẫn nước mắt do scar hoặc tắc. Nếu hoạt động gồm cả chẩn đoán và điều trị (phẫu thuật, nhỏ thuốc), và muốn ghi nhận riêng chẩn đoán, dùng 85291800; nếu ghi nhận toàn bộ gói điều trị, có thể dùng code điều trị tương ứng (thuộc cấp nhóm khác trong cấp ngành 85). Cấp lớp này không dùng để mô tả sản phẩm hay tiêu hao (như thuốc nhỏ mắt, dụng cụ rửa ống dẫn nước mắt).
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên (EN) | Tên VN | Điểm phân biệt |
|---|---|---|---|
| 85291500 – Chẩn đoán quầng lẹo và u nang mỡ mí mắt | Diagnoses of hordeolum and chalazion | Chẩn đoán bệnh lẹo và u mỡ mí | Lẹo và u mỡ ở mí mắt, khác với rối loạn tiết nước mắt |
| 85291600 – Chẩn đoán viêm ngoại biên mi mắt | Diagnoses of peripheral inflammation of eyelid | Chẩn đoán viêm ngoài biên mí mắt | Viêm mí mắt, không liên quan đến hệ tiết nước mắt |
| 85291700 – Chẩn đoán rối loạn mí mắt | Diagnoses of disorders of the eyelid | Chẩn đoán rối loạn mí mắt | Các rối loạn mí mắt (liệt mí, tật mí), khác với tiết nước mắt |
| 85291900 – Chẩn đoán các bệnh lý của ổ mắt | Diagnoses of disorders of orbit | Chẩn đoán rối loạn quỹ mắt | Bệnh lý quỹ mắt (vùng xương quanh mắt), khác với tiết nước mắt |
| 85292000 – Chẩn đoán các rối loạn ống nước mắt và quỹ đạo mắt | Diagnoses of disorders of lacrimal system and orbit in diseases classified elsewhere | Chẩn đoán rối loạn tiết nước mắt và quỹ mắt trong bệnh được phân loại ở nơi khác | Ghi nhận chẩn đoán tiết nước mắt khi nó là biểu hiện thứ phát của bệnh toàn thân (ví dụ Sjögren syndrome) |
| 85292100 – Chẩn đoán viêm kết mạc | Diagnoses of conjunctivitis | Chẩn đoán viêm kết mạc | Viêm kết mạc (lớp màng ngoài mắt), khác với tuyến/ống tiết nước mắt |
Phân biệt chính: Cấp lớp 85291800 đặc trưng cho các bệnh thuộc hệ thống tiết nước mắt cụ thể (tuyến, ống dẫn). Code 85292000 dùng khi chẩn đoán tiết nước mắt là kết quả của bệnh toàn thân khác (ví dụ viêm tiết nước mắt do bệnh Sjögren); 85291800 dùng khi bệnh tiết nước mắt là bệnh chính.
Các cấp hàng hóa tiêu biểu #
Cấp lớp 85291800 bao gồm các dịch vụ chẩn đoán cụ thể (không phải commodity hàng hóa trong ý nghĩa procurement vật tư). Các cấp hàng hóa 8 chữ số mô tả chi tiết loại chẩn đoán:
| Mã | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 85291801 | Diagnosis of dacryoadenitis | Chẩn đoán viêm tuyến tiết nước mắt |
| 85291802 | Diagnosis of epiphora | Chẩn đoán chảy nước mắt quá mức |
| 85291803 | Diagnosis of chronic inflammation of lacrimal passages | Chẩn đoán viêm mạn tính các ống dẫn nước mắt |
| 85291804 | Diagnosis of stenosis and insufficiency of lacrimal passages | Chẩn đoán hẹp và suy chức năng ống dẫn nước mắt |
Khi hồ sơ procurement dịch vụ chẩn đoán cần mã chính xác đến từng loại bệnh, sử dụng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi gói thầu gộp nhiều loại chẩn đoán rối loạn tiết nước mắt không phân biệt cụ thể, dùng Cấp lớp 85291800.
Câu hỏi thường gặp #
- Cấp lớp 85291800 dùng để ghi nhận điều trị (phẫu thuật ống dẫn nước mắt) hay chỉ chẩn đoán?
Cấp lớp 85291800 dùng chỉ riêng hoạt động chẩn đoán. Hoạt động chẩn đoán gồm khám lâm sàng, kiểm tra chức năng tiết nước mắt, hoặc hình ảnh học. Nếu gồm cả điều trị (phẫu thuật, tiêm hay làm sạch ống dẫn nước mắt), hoạt động điều trị dùng code cấp nhóm khác trong cấp ngành 85 (Healthcare Services).
- Có faq khác ngoài chẩn đoán rối loạn tiết nước mắt trong cấp lớp này không?
Không. Cấp lớp 85291800 chỉ bao gồm chẩn đoán các bệnh lý hệ thống tiết nước mắt theo ICD-10. Các hoạt động khác như điều trị, phòng ngừa, hoặc đánh giá khả năng làm việc liên quan đến tiết nước mắt không nằm trong scope của cấp lớp này.
- Chẩn đoán bệnh Sjögren (viêm tiết nước mắt do bệnh toàn thân) dùng mã nào?
Nếu viêm tiết nước mắt là biểu hiện thứ phát của bệnh toàn thân khác (ví dụ Sjögren), nên dùng 85292000 — Diagnoses of disorders of lacrimal system and orbit in diseases classified elsewhere. Cấp lớp 85291800 dùng khi rối loạn tiết nước mắt là bệnh chính.
- Xét nghiệm chức năng tiết nước mắt (Schirmer test) thuộc Cấp lớp nào?
Xét nghiệm chức năng tiết nước mắt như Schirmer test là một phần của hoạt động chẩn đoán, nên thuộc 85291800 hoặc cấp hàng hóa con tương ứng tùy vào tình trạng lâm sàng được chẩn đoán.
- Chụp hình ống dẫn nước mắt (imaging) để chẩn đoán hẹp ống dẫn có thuộc 85291804 không?
Có. Imaging (hoặc các phương pháp chẩn đoán khác) dùng để xác định chẩn đoán stenosis and insufficiency of lacrimal passages (85291804) được tính là một phần của dịch vụ chẩn đoán trong cấp lớp này.