Cấp lớp 85436800 – Chẩn đoán biến chứng của phẫu thuật và chăm sóc y tế (English: Diagnoses of complications of surgical and medical care) trong UNSPSC phân loại các dịch vụ chẩn đoán y tế liên quan đến biến chứng không mong muốn từ can thiệp phẫu thuật hoặc chăm sóc y tế. Cấp lớp này áp dụng Phân loại Thống kê Quốc tế về Bệnh tật và Các vấn đề Sức khỏe Liên quan (ICD-10) của Tổ chức Y tế Thế giới, cụ thể là các bệnh từ mã T88 trở đi — bao gồm nhiễm trùng sau tiêm chủng, phản ứng phản vệ, tai biến gây mê, và các biến chứng y tế khác không được phân loại ở nơi khác. Cấp lớp thuộc Cấp nhóm 85430000 – Chẩn đoán chấn thương, ngộ độc và hậu quả ngoại nhân (Diagnoses of injury, poisoning and certain other consequences), nằm trong Cấp ngành 85000000 – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe (Healthcare Services).

Định nghĩa #

Cấp lớp 85436800 bao gồm các hoạt động chẩn đoán y tế nhằm xác định biến chứng phát sinh từ can thiệp phẫu thuật, gây mê, tiêm chủng, hoặc các hình thức chăm sóc y tế khác. Các biến chứng này không được phân loại riêng ở nơi khác trong UNSPSC và tuân theo định nghĩa ICD-10 mã T88 (và các dẫu chứ liên quan T90 về hậu quả chấn thương đầu). Cấp lớp không bao gồm chẩn đoán của bệnh lý nguyên phát (không liên quan đến can thiệp y tế) — những trường hợp đó thuộc các cấp nhóm chẩn đoán khác trong cấp ngành 85.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 85436800 khi hồ sơ thầu hoặc hợp đồng dịch vụ y tế liên quan đến việc chẩn đoán (hỏi bệnh sử, khám lâm sàng, cận lâm sàng, hoặc đọc kết quả) nhằm xác định biến chứng từ phẫu thuật, gây mê, tiêm chủng, hoặc phản ứng thuốc không mong muốn. Ví dụ: hợp đồng với bệnh viện để chẩn đoán nhiễm trùng sau mổ, dịch vụ tư vấn y tế về phản ứng phản vệ sau tiêm chủng, hoặc dịch vụ chẩn đoán tai biến gây mê. Nếu dịch vụ là điều trị biến chứng (không phải chẩn đoán) → thuộc Cấp nhóm 85430000 hoặc các cấp nhóm điều trị khác.

Dễ nhầm với mã nào #

Mã mã cùng cấp Tên (EN) Điểm phân biệt
85431000 – Chẩn đoán tổn thương bề mặt liên quan đến nhiều vùng cơ thể Diagnoses of superficial injuries involving multiple body regions Chẩn đoán chấn thương bề mặt không phải từ can thiệp y tế
85431100 – Chẩn đoán vết thương mở nhiều vùng cơ thể Diagnoses of open wounds involving multiple body regions Chẩn đoán vết mở không phải từ phẫu thuật hoặc tai biến y tế
85431200 – Chẩn đoán gãy xương liên quan đến nhiều vùng cơ thể Diagnoses of fractures involving multiple body regions Chẩn đoán gãy xương từ chấn thương bên ngoài, không phải từ can thiệp y tế
85431300 – Chẩn đoán trật khớp, bong gân, căng cơ liên quan nhiều vùng cơ thể Diagnoses of dislocations, sprains and strains involving multiple body regions Chẩn đoán trật khớp, bong gân từ chấn thương, không phải biến chứng y tế

Cấp lớp 85436800 khác biệt ở chỗ bệnh tật là hậu quả trực tiếp của can thiệp y tế hoặc phẫu thuật, trong khi các mã cùng cấp khác là chẩn đoán chấn thương từ nguyên nhân bên ngoài (tai nạn giao thông, rơi ngã, v.v.). Ranh giới kiểm tra: có liên quan đến hành động chữa bệnh hay không.

Các chẩn đoán tiêu biểu (ICD-10 T88 và T90) #

Cấp lớp 85436800 bao gồm các chẩn đoán cụ thể tuân theo ICD-10:

Mã cấp hàng hóa Chẩn đoán tiêu biểu (ICD-10 gốc) Tên VN
85436801 T88.0 (Infection following immunization) Nhiễm trùng sau tiêm chủng
85436802 T88.1 (Other complications following immunization) Biến chứng khác sau tiêm chủng
85436803 T88.2 (Shock due to anaesthesia) Sốc từ gây mê
85436804 T88.3 (Malignant hyperthermia due to anaesthesia) Sốt ác tính từ gây mê
85436805 T88.4 (Failed or difficult intubation) Thất bại hoặc khó khăn trong đặt ống nội khí quản

Các mã ICD-10 khác trong cấp lớp như T88.5 (tai biến gây mê khác), T88.6 (sốc phản vệ), T88.7 (phản ứng thuốc không rõ nguyên nhân), T88.8–T88.9 (biến chứng y tế không phân loại khác) cũng được bao gồm. Ngoài ra, lớp T90 (hậu quả chấn thương đầu) từ biến chứng y tế cũng nằm trong cấp lớp này.

Câu hỏi thường gặp #

Có điểm gì phân biệt 85436800 với các mã chẩn đoán chấn thương thông thường?

Điểm khác biệt chính là nguyên nhân. Cấp lớp 85436800 dùng cho chẩn đoán biến chứng từ can thiệp y tế hoặc phẫu thuật (ví dụ nhiễm trùng sau mổ, tai biến gây mê), trong khi các cấp lớp chẩn đoán chấn thương khác (85431000–85431700 – Chẩn đoán chấn thương cột sống và thân người, mức không xác định) dùng cho chấn thương từ nguyên nhân bên ngoài như tai nạn, rơi ngã.

Dịch vụ chẩn đoán phản ứng phản vệ sau tiêm chủng có thuộc 85436800 không?

Có. Nếu dịch vụ là chẩn đoán (tư vấn, khám, xét nghiệm để xác định phản ứng phản vệ T88.6 theo ICD-10) thì thuộc 85436800. Nếu dịch vụ là điều trị phản ứng phản vệ (chích epinephrine, truyền dịch) thì thuộc Cấp nhóm điều trị.

Tai biến gây mê (anesthesia complication) sử dụng mã nào?

Nếu dịch vụ là chẩn đoán tai biến gây mê, dùng 85436800 (cụ thể 85436803 cho sốc từ gây mê, 85436804 cho sốt ác tính từ gây mê, hoặc 85436805 cho thất bại đặt ống nội khí quản). Nếu dịch vụ là quản lý / điều trị tai biến gây mê, dùng Cấp nhóm 85430000 hoặc các cấp nhóm chuyên khoa anesthesia.

Chẩn đoán hậu quả chấn thương đầu từ tai nạn xây dựng có dùng 85436800 không?

Không. Hậu quả chấn thương đầu từ tai nạn (không phải từ can thiệp y tế) thuộc các cấp nhóm khác (ví dụ 85431200 cho chẩn đoán gãy xương, 85431000 cho chấn thương bề mặt). Cấp lớp 85436800 chỉ dùng nếu chấn thương đầu là hậu quả của biến chứng y tế (ví dụ hậu quả từ tai biến gây mê).

Hợp đồng thầu dịch vụ chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật dùng mã nào?

Nếu gói thầu tách riêng chẩn đoán và điều trị: chẩn đoán (T88.0) dùng 85436801, điều trị (antibiotics, mổ lại) dùng các mã điều trị khác trong Cấp nhóm 85430000. Nếu gói thầu gộp chung, có thể dùng Cấp lớp 85436800 để bao gồm khía cạnh chẩn đoán.

Xem thêm #

Danh mục