Cách tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB và VAT cho hàng nhập khẩu
Khi nhập khẩu một lô hàng, số thuế phải nộp tại khâu nhập khẩu thường gồm thuế nhập khẩu, có thể thêm thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường (BVMT), và thuế giá trị gia tăng (VAT). Các khoản này tính nối tiếp: thuế trước cộng vào căn cứ tính thuế sau.
Bài này trình bày công thức, một ví dụ tính tay, và cách dùng công cụ Ước tính thuế trên trang mã hàng của Chọn Mã.
Bước 1 — Xác định đúng mã HS và trị giá tính thuế
- Mã HS 8 số quyết định mọi thuế suất bên dưới. Xem Mã HS là gì và 6 quy tắc phân loại.
- Trị giá tính thuế là trị giá hải quan của hàng nhập khẩu — với điều kiện giao hàng phổ biến, thường tương ứng trị giá CIF (giá hàng + bảo hiểm + cước vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên), quy đổi ra đồng Việt Nam. Cách xác định chi tiết theo quy định về trị giá hải quan.
Bước 2 — Chọn thuế suất nhập khẩu
- Hàng có C/O hợp lệ theo một FTA → dùng thuế suất ưu đãi đặc biệt thấp nhất đáp ứng được. Xem Thuế FTA và C/O.
- Không dùng FTA, nước xuất xứ có đối xử tối huệ quốc → NK ưu đãi (MFN).
- Trường hợp còn lại → NK thông thường.
Bước 3 — Công thức
| Thuế | Công thức |
|---|---|
| Thuế nhập khẩu | Trị giá tính thuế × thuế suất NK |
| Thuế TTĐB (nếu có) | (Trị giá tính thuế + thuế NK) × thuế suất TTĐB |
| Thuế BVMT (nếu có) | Số lượng × mức thuế tuyệt đối (đồng/đơn vị) |
| Thuế VAT | (Trị giá tính thuế + thuế NK + thuế nhập khẩu bổ sung nếu có + thuế TTĐB + thuế BVMT) × thuế suất VAT |
Thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ (thuế nhập khẩu bổ sung — nếu mặt hàng và nước xuất xứ thuộc diện áp dụng) tính theo quyết định riêng và được cộng vào căn cứ tính các thuế phía sau theo quy định — xem chính sách quản lý mặt hàng.
Ví dụ — một lô bia nhập khẩu
Mặt hàng: 2203.00.91 — bia sản xuất từ malt, nồng độ cồn không quá 5,8%. Giả sử trị giá tính thuế 100.000.000 ₫, hàng không dùng FTA (áp MFN).
Theo Biểu thuế: NK ưu đãi 35%, TTĐB 65%, VAT 10/8 và mặt hàng bia nằm trong danh mục không được giảm VAT → áp 10%.
| Khoản | Căn cứ | Thuế suất | Số tiền |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu | 100.000.000 ₫ | 35% | 35.000.000 ₫ |
| Thuế TTĐB | 135.000.000 ₫ | 65% | 87.750.000 ₫ |
| Thuế VAT | 222.750.000 ₫ | 10% | 22.275.000 ₫ |
| Tổng thuế | 145.025.000 ₫ |
Nếu cùng lô bia có xuất xứ Thái Lan và có C/O mẫu D hợp lệ, thuế suất ATIGA là 0%: thuế NK bằng 0, thuế TTĐB là 65.000.000 ₫ (65% × 100.000.000 ₫), VAT là 16.500.000 ₫ (10% × 165.000.000 ₫), tổng thuế còn 81.500.000 ₫.
Thử trực tiếp trên trang mã hàng:
- Không dùng FTA (chọn "Khác (không có FTA)"), CIF 100.000.000 ₫: áp NK ưu đãi 35%.
- Xuất xứ Thái Lan, CIF 100.000.000 ₫: áp ATIGA 0%.
Dùng công cụ Ước tính thuế trên Chọn Mã
Trên trang mã hàng, khối Nước xuất xứ / Trị giá CIF:
- Chọn nước xuất xứ → hệ thống chọn thuế NK thấp nhất áp dụng được (FTA hoặc MFN).
- Nhập trị giá CIF theo định dạng Việt Nam: dấu chấm phân cách hàng nghìn, dấu phẩy phần thập phân (vd
100.000.000). - Nếu VAT có nhiều mức, chọn mức phù hợp (mặc định mức cao nhất). Nếu có hạn ngạch, chọn trong/ngoài hạn ngạch (mặc định ngoài hạn ngạch).
Công cụ không tính tự động các trường hợp: thuế suất dạng văn bản, TTĐB ghi ĐB (phụ thuộc loại xe, dung tích…), thuế BVMT (mức tuyệt đối), thuế phòng vệ thương mại, phí và lệ phí. Khi gặp, kết quả được đánh dấu chưa đầy đủ và dòng VAT ghi rõ căn cứ còn thiếu.
Văn bản tham khảo
Các văn bản dưới đây là căn cứ của dữ liệu trên Chọn Mã. Tra văn bản gốc và tình trạng hiệu lực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn) hoặc cổng thông tin của cơ quan hải quan (customs.gov.vn).
- Thông tư 31/2022/TT-BTC: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (mã HS 8 số, 6 quy tắc phân loại).
- Nghị định 26/2023/NĐ-CP: Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi; đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, trong đó có Nghị định 144/2024/NĐ-CP, 73/2025/NĐ-CP và 199/2025/NĐ-CP (có trong bản tổng hợp). Văn bản sửa đổi ban hành sau ngày chốt dữ liệu chưa được phản ánh.
- Quyết định 15/2023/QĐ-TTg: thuế suất thuế nhập khẩu thông thường.
- Các nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định (ví dụ 126/2022/NĐ-CP cho ATIGA, 116/2022/NĐ-CP cho EVFTA, 129/2022/NĐ-CP cho RCEP); số nghị định của từng hiệp định có trong bảng ở bài Thuế FTA và C/O.
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 66/2025/QH15: thuế suất TTĐB.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP: căn cứ cột thuế suất VAT trong bản tổng hợp Biểu thuế.
- Nghị định 174/2025/NĐ-CP: giảm thuế giá trị gia tăng và danh mục hàng hóa không được giảm.
- Số liệu thuế suất trong bài lấy từ bản tổng hợp Biểu thuế cập nhật 05/04/2026; xem Nguồn dữ liệu.
Câu hỏi thường gặp
- Trị giá CIF hay FOB?
Trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá hải quan đến cửa khẩu nhập đầu tiên, nên nếu mua theo FOB thì phải cộng cước vận chuyển và bảo hiểm để ra trị giá tương đương CIF.
- Thuế VAT khâu nhập khẩu có được khấu trừ không?
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thường được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu theo quy định. Thuế nhập khẩu thường tính vào giá vốn; thuế TTĐB khâu nhập khẩu có trường hợp được khấu trừ (ví dụ khi dùng làm nguyên liệu sản xuất hàng chịu TTĐB) — xem quy định thuế TTĐB.
- Kết quả trên Chọn Mã có dùng để khai báo được không?
Không. Kết quả chỉ là ước tính tham khảo. Số thuế chính thức xác định theo tờ khai hải quan, trị giá hải quan được chấp nhận và văn bản đang hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.