Cấp lớp 85504100 – Phẫu thuật động mạch chính chi trên, phương pháp mở - Phần C (English: Principal arteries upper extremities, open approach-part C) trong UNSPSC phân loại các thủ thuật phẫu thuật mạch máu (surgical interventions) trên động mạch chính vùng chi trên bằng phương pháp mở (open approach). Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 85500000 – Can thiệp và thủ thuật phẫu thuật động mạch trên Surgical interventions or procedures of upper arteries, Cấp ngành 85000000 – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Healthcare Services. Theo định nghĩa UNSPSC và chuẩn ICD-10-PCS (mã 03 của Tổ chức Y tế Thế giới), Cấp lớp bao gồm một hoặc nhiều trong 17 thủ thuật chuẩn được liệt kê. Tại Việt Nam, mã này dùng cho phân loại dịch vụ phẫu thuật mạch máu, đấu thầu thiết bị phẫu thuật, và quản lý hồ sơ bệnh nhân mạch máu.

Định nghĩa #

Cấp lớp 85504100 bao gồm các thủ thuật phẫu thuật trên động mạch chính chi trên (principal arteries of upper extremities) bằng phương pháp tiếp cận mở (open approach). Động mạch chính chi trên bao gồm động mạch quá khổ, động mạch cánh tay, động mạch quay, động mạch chính giữa, động mạch tay, và động mạch nhỏ trong bàn tay. Phương pháp mở (open approach) có nghĩa là bác sĩ phẫu thuật trực tiếp làm mở vết mổ lớn để tiếp cận và can thiệp trực tiếp lên mạch máu, khác với phương pháp qua da (percutaneous) hay nội soi (endoscopic). Cấp lớp này là "Part C" trong chuỗi ba phần (Part A, B, C) của mã 85504100, mỗi phần đại diện cho một nhóm các thủ thuật cụ thể theo chuẩn ICD-10-PCS.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 85504100 khi ghi nhận hoặc tính toán chi phí cho thủ thuật phẫu thuật động mạch chi trên bằng mở. Ví dụ: bệnh nhân bị tắc động mạch cánh tay cần mổ mở để lấy cục máu đông, bệnh nhân cần ghép mạch máu tại vùng cánh tay, bệnh nhân cần đặt stent hoặc ống dẫn dịch vào động mạch quay bằng mở. Nếu thủ thuật dùng phương pháp qua da (percutaneous) hoặc nội soi (endoscopic) thì dùng. Khi đấu thầu dịch vụ phẫu thuật mạch máu, sử dụng mã này để mô tả rõ phương pháp tiếp cận phẫu thuật.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên tiếng Anh Điểm phân biệt
85501600 – Các thủ thuật trên động mạch chính ngực hoặc lồng ngực, phương pháp mở - Phần A Principal arteries chest or thorax, open approach-part A Động mạch vùng ngực/lồng ngực, không phải chi trên
85501700 – Phẫu thuật động mạch chính vùng ngực, tiếp cận mở - phần B Principal arteries chest or thorax, open approach-part B Động mạch vùng ngực/lồng ngực, phần B
85501000 – Can thiệp phẫu thuật động mạch chính não và cột sống, phương pháp mở - Phần A Principal arteries brain and spinal column, open approach-part A Động mạch não và cột sống, không phải chi trên

Phân biệt 85504100 với các mã cùng cấp khác dựa trên vùng giải phẫu (chi trên, ngực, não, cột sống) và phương pháp tiếp cận (mở, qua da, nội soi). Cấp lớp 85504100 cụ thể là: động mạch chi trên + phương pháp mở + phần C.

Câu hỏi thường gặp #

Thủ thuật đặt stent vào động mạch tay bằng mở có dùng mã 85504100 không?

Có, nếu thủ thuật là đặt ống dẫn dịch (intraluminal device) vào động mạch tay bằng phương pháp mở (mổ mở, không qua da). Mã 85504103 và 85504104 là các cấp hàng hóa con cụ thể của 85504100.

Phương pháp mở (open approach) có khác gì so với phương pháp qua da (percutaneous)?

Mở (open): bác sĩ mổ mở vết lớn, nhìn trực tiếp vào mạch máu. Qua da (percutaneous): dùng catheter xuyên qua da mà không mổ lớn. Hai phương pháp này dùng mã khác nhau trong UNSPSC.

"Part C" trong 85504100 có ý nghĩa gì?

Theo chuẩn ICD-10-PCS, mã 03 (phẫu thuật mạch máu) được chia thành nhiều phần. Part C là phần thứ ba, đại diện cho một nhóm cụ thể của 17 thủ thuật chuẩn. Các phần A, B, C có nội hàm khác nhau theo định nghĩa WHO.

Mã 85504101-85504105 là gì so với 85504100?

85504100 là mã cấp lớp cấp cao bao trùm. 85504101-85504105 là các cấp hàng hóa con cụ thể, mô tả chi tiết loại thủ thuật (ví dụ: đặt stent tay trái, đặt catheter đặc tính tay phải). Khi cần ghi nhận thủ thuật cụ thể, dùng cấp hàng hóa 8-chữ-số.

Nếu thủ thuật lên cả tay trái và tay phải có dùng 85504100 hai lần không?

Tùy cách ghi nhận hồ sơ bệnh nhân. Nếu ghi chi tiết từng tay, có thể dùng 85504101 (tay trái) và 85504103 (tay phải) riêng biệt. Nếu ghi chung, dùng Cấp lớp 85504100 và ghi số lần trong mô tả kèm theo.

Xem thêm #

Danh mục