Mã UNSPSC 85692600 – Các can thiệp phẫu thuật xương bất thường, phương pháp mở (English: Irregular bones, open approach) phân loại các dịch vụ can thiệp phẫu thuật trên xương bất thường (irregular bones) bằng phương pháp tiếp cận mở (open approach). Mã này nằm trong Cấp nhóm 85690000 – Can thiệp và thủ thuật phẫu thuật xương chi trên Surgical interventions or procedures of upper bones, thuộc Cấp ngành 85000000 – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Healthcare Services. Xương bất thường là các xương có hình dạng phức tạp, khác với xương dài hay xương phẳng, bao gồm các loại xương như xương sống (vertebrae), xương chậu, và các xương khác có cấu trúc không đều. Phương pháp mở (open approach) là kỹ thuật phẫu thuật truyền thống, phẫu thuật viên mở hoàn toàn vùng phẫu thuật để tiếp cận và can thiệp trực tiếp lên mô và xương.

Định nghĩa #

Cấp lớp 85692600 bao gồm một hoặc nhiều trong 17 can thiệp / thủ thuật phẫu thuật tiêu chuẩn được thực hiện trên các bộ phận xương bất thường bằng phương pháp mở (open approach). Các can thiệp này được liệt kê trong Phân loại Quốc tế về Bệnh tật và Các Vấn đề Sức khỏe Liên quan (ICD-10-PCS) của Tổ chức Y tế Thế giới, mã 0P.

Các can thiệp tiêu biểu bao gồm: sửa chữa (revision), thay thế (replacement), gắn / cố định thiết bị (fixation), khâu / nối mô, làm sạch mô hoại tử (debridement), và các thủ tục chẩn đoán / điều trị trên xương bất thường. Phương pháp mở đặc trưng bởi việc phẫu thuật viên tạo một vết mở lớn để có cái nhìn trực tiếp và tiếp cận tối đa vào vùng phẫu thuật, khác biệt với phương pháp ít xâm lấn (percutaneous hoặc endoscopic).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 85692600 hoặc một cấp hàng hóa con (8 chữ số) tương ứng khi: (1) hợp đồng cung cấp dịch vụ phẫu thuật, hay dịch vụ quản lý bệnh nhân cần can thiệp xương bất thường bằng phương pháp mở; (2) dự toán / hóa đơn từ bệnh viện, phòng khám ghi chi phí phẫu thuật xương bất thường, cần phân loại theo UNSPSC; (3) khảo sát chi phí dịch vụ phẫu thuật xương ở bệnh viện, cần mã tham chiếu chuẩn.

Nếu xác định rõ loại xương và loại can thiệp (ví dụ: sửa chữa khí cụ cố định trong xương sống ngực), sử dụng cấp hàng hóa 8 chữ số cụ thể như 85692601 hoặc 85692604. Khi gói thầu gộp nhiều loại can thiệp xương bất thường phương pháp mở, dùng Cấp lớp 85692600.

Dễ nhầm với mã nào #

Cấp lớp 85692600 thường bị nhầm với các cấp lớp mã cùng cấp cùng Cấp nhóm 85690000 phân biệt theo loại xương và phương pháp tiếp cận:

Tên (EN) Điểm phân biệt
85691100 – Xương cánh tay (chưa xác định), tiếp cận mở Bone of the arm-unspecified, open approach Xương tay (humerus, radius, ulna) — xương dài của chi trên; khác biệt với xương bất thường
85691500 – Phẫu thuật xương vai lõm Concave bone shoulder, open approach Xương vai (scapula) — xương phẳng vòm; khác biệt với xương bất thường
85692600 Irregular bones, open approach Xương bất thường (xương sống, xương chậu, v.v.) — hình dạng phức tạp, không thuần phẳng hay dài
85692700 – Các thủ thuật phẫu thuật trên xương bất đều, tiếp cận qua da Irregular bones, percutaneous approach Xương bất thường nhưng phương pháp ít xâm lấn (qua da), không mở rộng vết mổ

Phương pháp tiếp cận là tiêu chí chính để phân biệt 85692600 (mở) từ 85692700 (percutaneous), 85692800 – Phẫu thuật xương không đều qua nội soi nội tâm (percutaneous endoscopic). Loại xương (cánh tay, vai, bất thường) là tiêu chí phân biệt giữa các cấp lớp anh em trong cùng cấp nhóm.

Các can thiệp tiêu biểu #

Các cấp hàng hóa 8 chữ số dưới Cấp lớp 85692600 mô tả các loại xương cụ thể và can thiệp:

Tên (EN) Tên VN
85692601 Revision of nonautologous tissue substitute in thoracic vertebra, open approach Sửa chữa thay thế mô không phải autologous ở xương sống ngực, mở
85692602 Revision of synthetic substitute in thoracic vertebra, open approach Sửa chữa thay thế tổng hợp ở xương sống ngực, mở
85692603 Revision of autologous tissue substitute in thoracic vertebra, open approach Sửa chữa thay thế mô autologous ở xương sống ngực, mở
85692604 Revision of internal fixation device in thoracic vertebra, open approach Sửa chữa khí cụ cố định nội tại ở xương sống ngực, mở
85692605 Revision of nonautologous tissue substitute in cervical vertebra, open approach Sửa chữa thay thế mô không phải autologous ở xương sống cổ, mở

Khi gói thầu hay dự toán cần mã chính xác đến loại xương (sống ngực, sống cổ, v.v.) và loại can thiệp (sửa chữa, thay thế, cố định), sử dụng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi gộp tất cả can thiệp xương bất thường phương pháp mở, dùng Cấp lớp 85692600.

Câu hỏi thường gặp #

Phương pháp mở (open approach) khác gì với phương pháp percutaneous hay endoscopic?

Phương pháp mở (open approach) là phẫu thuật truyền thống, phẫu thuật viên mở vết mổ lớn để nhìn trực tiếp và tiếp cận tối đa vùng phẫu thuật. Phương pháp percutaneous là can thiệp qua da mà không mở rộng vết mổ, dùng chỉ dẫn hình ảnh. Phương pháp endoscopic là dùng ống kính để nhìn và can thiệp qua lỗ nhỏ. Phương pháp mở thường được chọn khi cần xem rõ và tiếp cận toàn bộ vùng phẫu thuật.

Xương bất thường bao gồm những loại nào?

Xương bất thường là những xương có hình dạng phức tạp, không thuần phẳng hay dài. Bao gồm: xương sống (vertebrae) ở cột sống cổ, ngực, thắt lưng; xương chậu (pelvis); xương bàn tay / bàn chân (carpal, tarsal bones); xương sừng (sacrum); xương coccyx. Các xương này có cấu trúc ba chiều phức tạp.

Khi nào chọn Cấp lớp 85692600 thay vì 85691100 hoặc 85691500?

Chọn 85692600 khi can thiệp là trên xương bất thường (xương sống, chậu, v.v.). Chọn 85691100 khi trên xương tay (humerus, radius, ulna). Chọn 85691500 khi trên xương vai (scapula). Tiêu chí chính là loại xương đang can thiệp.

Dịch vụ phẫu thuật xương sống cổ bằng phương pháp mở có thuộc 85692600 không?

Có — thuộc 85692600 (hoặc Cấp hàng hóa 85692605 nếu cần chi tiết loại can thiệp và loại xương sống). Xương sống là loại xương bất thường, phương pháp mở là tiếp cận mở rộng vết mổ.

Khác biệt giữa 85692604 (cố định khí cụ) và 85692601 (sửa chữa thay thế mô) là gì?

85692604 tập trung vào sửa chữa / thay thế khí cụ cố định bên trong (như ốc vít, thanh cố định, tấm). 85692601 tập trung vào sửa chữa / thay thế vật liệu mô (như ghép mô không phải autologous). Loại can thiệp cụ thể quyết định cấp hàng hóa nào phù hợp.

Xem thêm #

Danh mục