Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)

Dữ liệu sàng lọc do bên thứ ba biên soạn, không phải văn bản chính thức · Xem lưu ý

Danh sách hóa chất xếp vào mức “Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)” trong bộ dữ liệu, chia theo văn bản và phụ lục ghi nhận mức này: 424/BTNMT-KSONMT · Phụ lục 1/2.

424/BTNMT-KSONMT · Phụ lục 1/2 (9 chất)

Tên chất / hàngCASCông thứcMã HS gợi ýMức kiểm soát ghi trong dữ liệu
PFOS, PFOSF và muối
PFOS, PFOSF and salts
1763-23-1; 307-35-7; 2795-39-3; 29457-72-5; 29081-56-9; 70225-14-8; 56773-42-3; 251099-16-8 2904.31.00; 2904.32.00; 2904.33.00; 2904.34.00; 2904.35.00; 2904.36.00; 3824.87.00 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
Hexabromodiphenyl ether và Heptabromodiphenyl ether
Hexabromodiphenyl ether and Heptabromodiphenyl ether
68631-49-2; 207122-15-4; 446255-22-7; 207122-16-5 2909.30.00; 3824.88.00 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
Tetrabromodiphenyl ether và Pentabromodiphenyl ether
Tetrabromodiphenyl ether and Pentabromodiphenyl ether
5436-43-1; 60348-60-9 2909.30.00; 3824.88.00 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
Hexabromocyclododecane (HBCDD) 25637-99-4; 3194-55-6; 134237-50-6; 134237-51-7; 134237-52-8 2903.89.00 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
Polychlorinated naphthalenes (PCN) 70776-03-3 2903.99.00 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
PFHxS, muối và hợp chất liên quan
PFHxS, salts and related compounds
355-46-4; 3871-99-6; 355-67-1; 29420-49-3; 70225-14-8; 70225-17-1 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
Decabromodiphenyl ether (DBDE) 1163-19-5 2909.30.00; 3824.88.00 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
Parafin clo hóa mạch ngắn (SCCP)
Short-chain chlorinated paraffins (SCCP)
85535-84-8; 68920-70-7; 71011-12-6; 85536-22-7; 85681-73-8; 108171-26-2 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
PFOA và hợp chất liên quan
PFOA and related compounds
335-67-1; 2395-00-8; 2058-94-8; 376-27-2 Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)

← Tra cứu hóa chất

Dữ liệu sàng lọc lấy từ một bộ tra cứu hóa chất do bên thứ ba biên soạn, cập nhật đến 05/11/2026; không phải văn bản chính thức. Dùng kết quả để biết cần kiểm tra văn bản nào, rồi đối chiếu nguyên văn phụ lục, SDS, nồng độ và mục đích sử dụng trước khi kết luận nghĩa vụ quản lý. Nguồn và giới hạn dữ liệu