Class 50341700 (English: Frozen bananas) phân loại chuối (Musa spp.) đã qua đông lạnh để bảo quản, được dùng làm nguyên liệu thực phẩm công nghiệp. Chuối đông lạnh (frozen bananas) khác với chuối tươi ở dạng vận chuyển và khả năng bảo quản lâu dài, thường được nhập vào các doanh nghiệp sản xuất nước ép, kem, bánh, hoặc phục vụ nhu cầu xuất khẩu. Class này thuộc Family 50340000 Frozen fruit, Segment 50000000 Food and Beverage Products."

Định nghĩa #

Class 50341700 bao gồm quả chuối toàn quả hoặc cắt khúc, đã qua quá trình đông lạnh để bảo quản. Chuối là quả mềm có vỏ mỏng (thường vàng khi chín) và thịt quả mềm, được sản xuất từ các giống cây chuối (họ Musaceae, chi Musa). Quá trình đông lạnh dừng sinh hoạt enzyme và vi sinh vật, giữ được giá trị dinh dưỡng và hương vị trong thời gian dài. Class không bao gồm chuối sấy (thuộc các mã khác), chuối tươi chưa đông lạnh, cũng không bao gồm các sản phẩm chuối đã qua xử lý tiếp như bột chuối hay nước ép chuối đóng hộp.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 50341700 khi sản phẩm mua sắm là chuối đã qua đông lạnh, dùng làm nguyên liệu cho sản xuất thực phẩm công nghiệp hoặc bán lẻ. Ví dụ: hợp đồng cung cấp chuối đông lạnh khúc cho nhà máy sản xuất nước ép trái cây, đơn hàng chuối đông nguyên quả cho cửa hàng kem tươi, mua chuối đông lạnh làm nguyên liệu cho bánh hoặc smoothie. Nếu đối tượng mua là chuối tươi không đông lạnh → dùng các mã khác trong segment thực phẩm tươi. Nếu cần xác định giống chuối cụ thể (Cavendish, Baby banana, Burro banana), dùng commodity 8 chữ số con.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
50341500 Frozen apples Quả táo đông lạnh, không phải chuối
50341600 Frozen apricots Quả mơ đông lạnh, loại quả khác
50342200 Frozen blueberries Quả việt quất đông lạnh, quả nhỏ không giống chuối
50340000 Frozen fruit Family cấp trên bao gồm tất cả quả đông lạnh, chỉ dùng khi gộp nhiều loại quả

Class 50341700 chỉ dành cho chuối. Nếu gói thầu gồm nhiều loại quả đông lạnh khác nhau (chuối, táo, mơ), dùng family 50340000. Nếu là sản phẩm chuối đã qua xử lý tiếp (bột chuối, nước ép), phân loại vào segment 50 khác tương ứng sản phẩm cuối cùng.

Các commodity tiêu biểu #

Các commodity 8 chữ số trong class 50341700 mô tả giống chuối cụ thể:

Code Tên (EN) Tên VN
50341701 Frozen bananas Chuối táo đông lạnh
50341702 Frozen baby bananas Chuối bé (chuối mọn) đông lạnh
50341703 Frozen burro bananas Chuối bơ đông lạnh
50341704 Frozen cavendish bananas Chuối Cavendish đông lạnh
50341705 Frozen dominico bananas Chuối Dominico đông lạnh

Khi hồ sơ thầu cần xác định giống chuối, dùng commodity 8 chữ số. Chuối Cavendish (50341704) là giống phổ biến nhất trên thế giới và tại Việt Nam. Khi gồm nhiều giống chuối, dùng class 50341700.

Câu hỏi thường gặp #

Chuối tươi chưa đông lạnh thuộc mã nào?

Chuối tươi không được nhập dưới mã 50341700. Nó thuộc các mã khác trong segment 50000000 dành cho trái cây tươi (không đông lạnh). Khi mua chuối tươi, kiểm tra code segment 50 cho fresh fruit thay vì 50340000.

Chuối khúc đông lạnh (sliced banana) có dùng mã 50341700 không?

Có. Class 50341700 bao gồm chuối nguyên quả hoặc cắt khúc đã đông lạnh. Nếu hồ sơ thầu cần yêu cầu cụ thể (khúc, nguyên quả, kích cỡ), thông tin này ghi thêm trong mô tả hạng mục, không ảnh hưởng mã UNSPSC.

Bột chuối đông lạnh thuộc mã nào?

Bột chuối (banana flour) là sản phẩm đã qua xử lý và khác class so với chuối đông lạnh nguyên chất. Nó thuộc các mã khác trong segment 50000000 dành cho đặc sản và bột thực vật, không phải 50341700.

Nước ép chuối đông lạnh hoặc nước chuối đóng hộp thuộc mã nào?

Nước ép và đồ uống chuối là sản phẩm đã qua xử lý chiết xuất. Chúng thuộc các mã segment 50 khác dành cho nước ép trái cây và đồ uống, không phải 50341700 (chuối nguyên chất đông lạnh).

Chuối Cavendish đông lạnh hay các giống khác nên dùng class hay commodity mã 8 chữ số?

Tùy yêu cầu thầu: (1) Nếu gói thầu yêu cầu giống chuối cụ thể, dùng commodity 8 chữ số (ví dụ 50341704 cho Cavendish). (2) Nếu gói thầu mở với nhiều giống, dùng class 50341700. Nhà cung cấp sẽ hiểu yêu cầu từ mức độ chi tiết của mã.

Xem thêm #

Danh mục