Family 77140000 (English: Environmental laboratory services) là nhóm UNSPSC bao gồm toàn bộ dịch vụ thử nghiệm và phân tích mẫu môi trường (environmental sample testing) được thực hiện tại phòng thí nghiệm được công nhận, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như NELAC (National Environmental Laboratory Accreditation Conference) và VELAP (Virginia Environmental Laboratory Accreditation Program). Phạm vi bao gồm phân tích nước uống (drinking water), nước thải (wastewater), nước mưa (stormwater), nước ngầm (groundwater), nước mặt (surface water), đất (soil), bùn (sludge), chất thải rắn (solid waste), chất thải xử lý (waste disposal) và nước dằn tàu (ballast water).

Family này nằm trong Segment 77000000 Environmental Services và là nhánh dịch vụ phân tích kỹ thuật, phân biệt rõ với các nhánh quản lý, giám sát hay cải tạo môi trường. Tại Việt Nam, dịch vụ tương ứng chịu sự điều chỉnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE) cùng các quy định kiểm định phòng thí nghiệm theo Thông tư liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Định nghĩa #

Family 77140000 bao gồm các dịch vụ phân tích, thử nghiệm mẫu môi trường được thực hiện bởi phòng thí nghiệm được công nhận, nhằm xác định thành phần, nồng độ chất ô nhiễm hoặc đặc tính lý-hóa-sinh của các loại mẫu môi trường. Định nghĩa UNSPSC gốc xác định phạm vi gồm:

  • Nước uống (drinking water): kiểm tra chỉ tiêu vi sinh, kim loại nặng, hóa chất vô cơ/hữu cơ theo quy chuẩn an toàn thực phẩm.
  • Nước thải (wastewater): phân tích chỉ tiêu BOD, COD, TSS, ni-tơ, phốt-pho, coliform phục vụ giám sát xả thải.
  • Nước mưa (stormwater): kiểm tra pH, kim loại, dầu mỡ từ nước chảy tràn bề mặt đô thị/công nghiệp.
  • Nước ngầm (groundwater): phân tích chất ô nhiễm thấm từ bãi rác, kho hóa chất, khu công nghiệp.
  • Nước mặt (surface water): đánh giá chất lượng sông, hồ, kênh rạch.
  • Đất, bùn, chất thải rắn (soil, sludge, solid waste): xác định hàm lượng kim loại nặng, hydrocarbon, chất hữu cơ khó phân hủy (POPs).
  • Nước dằn tàu (ballast water): kiểm tra sinh vật ngoại lai, tảo, vi khuẩn phục vụ kiểm soát xâm hại sinh học tại cảng.

Family 77140000 không bao gồm dịch vụ thu mẫu (sampling services) thực hiện độc lập nếu không đi kèm phân tích phòng thí nghiệm, cũng không bao gồm hoạt động quan trắc tự động online (continuous monitoring) hay lắp đặt thiết bị đo — những hạng mục đó thuộc Family 77120000 hoặc 77130000.

Cấu trúc mã — các class con #

Family 77140000 được chia thành ba class chính theo đối tượng mẫu:

Class Tên EN Phạm vi
77141500 Water or aqueous testing Phân tích nước uống, nước cấp, dung dịch nước
77141600 Non-drinking water or aqueous testing Phân tích nước không phải để uống: nước thải, nước mưa, nước ngầm, nước mặt, nước dằn tàu
77141700 Soil or sludge or solid waste testing Phân tích đất, bùn, chất thải rắn, chất thải xử lý

Khi lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phân tích môi trường, ưu tiên dùng mã class cụ thể (8 chữ số con) để tăng độ chính xác phân loại ngân sách và tìm kiếm nhà cung cấp. Sử dụng mã family 77140000 khi gói thầu bao gồm nhiều loại mẫu thuộc cả ba class trên hoặc khi hệ thống procurement không yêu cầu phân loại chi tiết đến class.

Khi nào chọn mã này #

Chọn Family 77140000 (hoặc class con tương ứng) khi đối tượng hợp đồng là dịch vụ phân tích phòng thí nghiệm môi trường, cụ thể:

  1. Hợp đồng phân tích mẫu nước uống: kiểm tra chỉ tiêu QCVN 01-1:2018/BYT (nước sạch), QCVN 01:2009/BYT (nước sinh hoạt) cho nhà máy cấp nước, khu đô thị, resort → class 77141500.
  2. Hợp đồng quan trắc môi trường định kỳ theo giấy phép môi trường: phân tích mẫu nước thải tại nguồn xả, nước mưa chảy tràn tại khu công nghiệp, nước ngầm quanh khu bãi thải → class 77141600.
  3. Đánh giá ô nhiễm đất và bùn nạo vét: điều tra ô nhiễm đất (site investigation), phân tích bùn kênh mương, đặc tính hóa chất chất thải rắn từ cơ sở sản xuất → class 77141700.
  4. Dịch vụ phân tích nước dằn tàu: kiểm soát sinh vật ngoại lai theo Công ước BWM 2004, dành cho cảng biển và doanh nghiệp vận tải biển → class 77141600.
  5. Gói thầu tích hợp nhiều loại mẫu: khi một hợp đồng bao gồm phân tích cả nước, đất và chất thải, dùng mã family 77140000 làm mã chính.

Điều kiện nhà cung cấp: tại VN, đơn vị thực hiện dịch vụ thuộc family này cần có chứng nhận công nhận phòng thí nghiệm theo ISO/IEC 17025 do Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA) cấp, hoặc chứng nhận tương đương được Bộ TNMT thừa nhận.

Dễ nhầm với mã nào #

Family 77140000 thường bị nhầm với các family và segment lân cận trong Segment 77000000:

Tên Điểm phân biệt
77100000 Environmental management Dịch vụ quản lý, tư vấn, lập kế hoạch môi trường — không phải phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
77110000 Environmental protection Dịch vụ bảo vệ, phòng ngừa suy thoái môi trường — mang tính can thiệp hành động, không phải phân tích
77120000 Pollution tracking and monitoring and rehabilitation Quan trắc ô nhiễm bao gồm đo đạc hiện trường, lắp đặt trạm đo tự động và cải tạo — rộng hơn phân tích phòng thí nghiệm
77130000 Pollutants tracking and monitoring and rehabilitation services Theo dõi chất ô nhiễm cụ thể — thiên về giám sát và phục hồi, không tập trung vào phân tích kỹ thuật phòng lab

Lưu ý thực tế: một hợp đồng quan trắc môi trường toàn diện thường kết hợp cả 77120000 (quan trắc hiện trường, lắp thiết bị) và 77140000 (phân tích mẫu phòng lab). Khi tách riêng hai cấu phần trong hồ sơ thầu, mỗi phần cần gán mã riêng biệt. Khi gộp chung một hợp đồng, chọn mã theo cấu phần chiếm tỷ trọng giá trị lớn hơn hoặc dùng cả hai mã tùy quy định hệ thống.

Phân biệt với dịch vụ y tế và dược phẩm: phân tích mẫu nước cho mục đích lâm sàng (nước trong quá trình lọc thận, nước vô trùng y tế) thuộc Segment 85000000 Healthcare services, không phải 77140000.

Lưu ý procurement tại Việt Nam #

Khung pháp lý liên quan: Tại Việt Nam, dịch vụ phân tích môi trường thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (số 72/2020/QH14), Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn quan trắc môi trường của Bộ TNMT. Đơn vị cung cấp dịch vụ phải được công nhận năng lực theo TCVN ISO/IEC 17025 và đăng ký tham gia mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia nếu phục vụ báo cáo pháp lý.

Tiêu chuẩn phân tích: Kết quả phân tích phải đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) như:

  • QCVN 08-MT:2023/BTNMT (nước mặt)
  • QCVN 09-MT:2023/BTNMT (nước ngầm)
  • QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt)
  • QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp)
  • QCVN 03-MT:2015/BTNMT (kim loại nặng trong đất)

Hình thức hợp đồng phổ biến: hợp đồng dịch vụ phân tích thường ký theo năm, gắn với chu kỳ quan trắc định kỳ (quý/năm) theo yêu cầu giấy phép môi trường. Một số gói thầu lớn tại khu công nghiệp hoặc nhà máy điện có thể ký hợp đồng khung 3-5 năm.

Câu hỏi thường gặp #

Family 77140000 có bao gồm dịch vụ lấy mẫu hiện trường không?

Family 77140000 tập trung vào phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm. Dịch vụ lấy mẫu hiện trường (field sampling) thường đi kèm và được bao gồm trong hợp đồng phân tích tổng thể, nhưng nếu tách riêng thành gói thầu độc lập, dịch vụ thu mẫu thuần túy gần hơn với Family 77120000 (Pollution tracking and monitoring). Trong thực tế VN, hai hạng mục này thường được gộp trong một hợp đồng phân tích môi trường.

Phân tích nước uống (drinking water) và nước thải (wastewater) có dùng cùng mã class không?

Không. UNSPSC phân tách hai class riêng biệt: 77141500 dành cho nước uống và dung dịch nước cấp, còn 77141600 dành cho nước không phải để uống bao gồm nước thải, nước mưa, nước ngầm và nước mặt. Việc phân tách này phản ánh sự khác biệt về tiêu chuẩn phân tích và yêu cầu công nhận phòng thí nghiệm.

Dịch vụ quan trắc môi trường tự động (online monitoring) có thuộc 77140000 không?

Không. Quan trắc tự động liên tục (continuous/online monitoring) bao gồm lắp đặt và vận hành trạm đo tự động thuộc Family 77120000 (Pollution tracking and monitoring and rehabilitation). Family 77140000 chỉ bao gồm phân tích mẫu rời (discrete sample analysis) tại phòng thí nghiệm được công nhận.

Một hợp đồng vừa có phân tích phòng thí nghiệm vừa có tư vấn lập báo cáo quan trắc thì dùng mã nào?

Khi hợp đồng tích hợp cả phân tích phòng thí nghiệm (77140000) và tư vấn lập báo cáo (77100000 Environmental management), nên gán mã theo cấu phần chiếm tỷ trọng chi phí lớn hơn hoặc tách thành hai dòng mục khác nhau trong hệ thống procurement. Một số hệ thống đấu thầu VN cho phép khai báo nhiều mã UNSPSC cho một gói thầu.

Phòng thí nghiệm phân tích môi trường tại VN cần chứng nhận gì để đáp ứng yêu cầu của family 77140000?

Tại Việt Nam, phòng thí nghiệm cần được công nhận năng lực theo TCVN ISO/IEC 17025:2017 (tương đương quốc tế ISO/IEC 17025) do Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA — Bureau of Accreditation) cấp. Đối với dịch vụ phục vụ báo cáo giấy phép môi trường, phòng thí nghiệm còn cần đáp ứng yêu cầu của Bộ TNMT về danh mục thông số và phương pháp phân tích được công nhận.

Phân tích bùn nạo vét từ kênh mương đô thị thuộc class nào?

Phân tích bùn (sludge) nạo vét từ kênh mương thuộc class 77141700 (Soil or sludge or solid waste testing). Các thông số thường yêu cầu gồm kim loại nặng, hydrocarbon tổng (TPH), độc tính sinh thái và hàm lượng chất hữu cơ theo QCVN 43:2017/BTNMT về chất lượng trầm tích.

Kiểm tra nước dằn tàu (ballast water) thuộc class nào trong family 77140000?

Nước dằn tàu thuộc class 77141600 (Non-drinking water or aqueous testing) vì đây là loại nước không phải để uống có yêu cầu kiểm tra sinh học và hóa học đặc thù. Phân tích thường bao gồm định lượng vi sinh vật sống, tảo và vi khuẩn chỉ thị theo Quy tắc D-2 của Công ước BWM 2004 của IMO.

Xem thêm #

Danh mục