Mã UNSPSC 85212300 — Chẩn đoán lao xương và khớp (Diagnoses of tuberculosis of bones and joints)
Cấp lớp 85212300 – Chẩn đoán lao xương và khớp (English: Diagnoses of tuberculosis of bones and joints) trong UNSPSC mã hóa nhóm hoạt động chẩn đoán lao (TB) trên xương và khớp. Mã này tương ứng với phân loại ICD-10 A18.0 theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Cấp lớp thuộc Cấp nhóm 85210000 – Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng Diagnoses of infectious and parasitic diseases, Cấp ngành 85000000 – Dịch vụ chăm sóc sức khỏe Healthcare Services. Trong procurement y tế Việt Nam, mã này dùng để phân loại dịch vụ chẩn đoán lao xương khớp, bao gồm cả khám lâm sàng, cấy mẫu, chẩn đoán hình ảnh, và xét nghiệm vi sinh liên quan.
Định nghĩa #
Cấp lớp 85212300 bao gồm các dịch vụ chẩn đoán nhằm xác định bệnh lao của xương và khớp. Phạm vi bao gồm toàn bộ quy trình chẩn đoán: khám lâm sàng, lấy mẫu sinh thiết xương/khớp, nuôi cấy mycobacterium tuberculosis, chẩn đoán hình ảnh (X-quang, CT, MRI), xét nghiệm tế bào học, và đánh giá kết quả. Lao xương khớp là biến chứng ngoài phổi của bệnh lao, chiếm khoảng 10-15% các trường hợp lao toàn cơ thể. Mã này khác biệt với Cấp lớp 85212100 – Chẩn đoán lao phổi (Diagnoses of tuberculosis) dùng cho chẩn đoán lao tổng quát, và Cấp lớp 85212200 – Chẩn đoán lao phổi âm tính về mặt vi khuẩn và mô học dùng cho chẩn đoán lao phổi âm tính. Theo WHO ICD-10, lao xương khớp được phân loại chi tiết theo vị trí giải phẫu.
Khi nào chọn mã này #
Chọn 85212300 khi dịch vụ mua sắm là chẩn đoán (diagnosis service) có mục tiêu xác định bệnh lao tại xương hoặc khớp. Ví dụ: (1) Hợp đồng với bệnh viện để chẩn đoán lao cột sống ở bệnh nhân nghi ngờ; (2) Dịch vụ sinh thiết xương để phát hiện lao; (3) Chẩn đoán lao khớp háng trong chương trình sàng lọc. Nếu dịch vụ là chẩn đoán lao ở các bộ phận khác (hệ tiết niệu, hạch bạch huyết, da, mắt), có thể dùng cấp hàng hóa con tương ứng (ví dụ: 85212301 cho lao tiết niệu). Nếu không xác định rõ bộ phận lao, dùng 85212100 Diagnoses of tuberculosis chung.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên tiếng Anh | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 85212100 | Diagnoses of tuberculosis | Chẩn đoán lao tổng quát, không chỉ định bộ phận cụ thể |
| 85212200 | Diagnoses of tuberculosis of lung, bacteriologically and histologically negative | Chẩn đoán lao phổi âm tính, không liên quan đến xương khớp |
| 85211600 – Chẩn đoán bệnh sốt thương hàn và sốt paratyphoid | Diagnoses of typhoid and paratyphoid fevers | Chẩn đoán các bệnh sốt khác, không phải lao |
| 85212301 | Diagnosis of tuberculosis of genitourinary system | Chẩn đoán lao tiết niệu (con của 85212300) |
| 85212302 | Diagnosis of tuberculous peripheral lymphadenopathy | Chẩn đoán lao hạch bạch huyết ngoại vi (con của 85212300) |
Phân biệt chủ yếu là vị trí giải phẫu: lao xương khớp (85212300) so với lao phổi (85212200), lao tiết niệu (85212301), lao hạch (85212302). Khi bệnh nhân có triệu chứng lao đa bộ phận, chọn mã ứng với bộ phận chính là đối tượng chẩn đoán.
cấp hàng hóa con trong cấp lớp này #
Cấp lớp 85212300 có 5 cấp hàng hóa 8 chữ số chuyên biệt theo vị trí giải phẫu:
| Mã | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 85212301 | Diagnosis of tuberculosis of genitourinary system | Chẩn đoán lao hệ tiết niệu |
| 85212302 | Diagnosis of tuberculous peripheral lymphadenopathy | Chẩn đoán lao hạch bạch huyết ngoại vi |
| 85212303 | Diagnosis of tuberculosis of intestines, peritoneum and mesenteric glands | Chẩn đoán lao ruột, phúc mạc và hạch mạc treo |
| 85212304 | Diagnosis of tuberculosis of skin and subcutaneous tissue | Chẩn đoán lao da và dưới da |
| 85212305 | Diagnosis of tuberculosis of eye | Chẩn đoán lao mắt |
Khi gói thầu chỉ định rõ bộ phận (ví dụ: "chẩn đoán lao cột sống"), dùng Cấp lớp 85212300 chung hoặc Cấp hàng hóa 85212304 nếu liên quan da/mô mềm xương. Khi chỉ định bộ phận khác (tiết niệu, hạch, ruột, mắt), dùng cấp hàng hóa con tương ứng.
Câu hỏi thường gặp #
- Chẩn đoán lao xương khớp bao gồm những hoạt động nào?
Bao gồm khám lâm sàng, chụp hình ảnh (X-quang/CT/MRI), lấy mẫu sinh thiết xương/khớp, nuôi cấy mycobacterium tuberculosis, xét nghiệm PCR, và đánh giá kết quả. Mã 85212300 mã hóa toàn quy trình chẩn đoán có mục tiêu phát hiện bệnh lao trên xương khớp.
- Có khác nhau giữa 85212300 (lao xương khớp) và 85212100 (lao tổng quát) không?
Có. Cấp lớp 85212300 chuyên biệt cho lao xương khớp, còn 85212100 là mã chung cho chẩn đoán lao ở bất kỳ bộ phận nào. Nếu xác định rõ bộ phận lao là xương khớp, dùng 85212300; nếu không rõ hoặc lao ở nhiều bộ phận, có thể dùng 85212100.
- Chẩn đoán lao cột sống thuộc mã nào?
Lao cột sống (hay bệnh Pott) là một dạng lao xương khớp, do đó thuộc Cấp lớp 85212300. Nếu gói thầu chỉ định bộ phận cụ thể là cột sống mà không có cấp hàng hóa con chuyên biệt, vẫn dùng 85212300.
- Lao hạch bạch huyết và lao tiết niệu có nằm trong 85212300 không?
Lao hạch bạch huyết (85212302) và lao tiết niệu (85212301) là cấp hàng hóa con của 85212300, nhưng mã hóa riêng ở cấp 8 chữ số. Khi gói thầu chỉ định chẩn đoán lao hạch hoặc tiết niệu, ưu tiên dùng cấp hàng hóa con thay vì Cấp lớp 85212300.
- Lao phổi âm tính (85212200) khác với lao xương khớp (85212300) như thế nào?
Lao phổi âm tính (85212200) là chẩn đoán lao phổi nhưng không tìm thấy vi khuẩn trên xét nghiệm kỹ thuật, hoàn toàn khác với lao xương khớp. Hai mã này phục vụ các dịch vụ chẩn đoán ở các bộ phận khác nhau của cơ thể.