Amoni nitrat >= 98,5%

Ammonium nitrate >= 98.5% · Chất đơn · CAS 6484-52-2

Dữ liệu sàng lọc do bên thứ ba biên soạn, không phải văn bản chính thức · Xem lưu ý

Thông tin nhận dạng

Số CAS
6484-52-2
Tên tiếng Việt
Amoni nitrat >= 98,5%
Tên tiếng Anh
Ammonium nitrate >= 98.5%
Tên khoa học
Ammonium nitrate
Công thức
NH4NO3
Mã HS gợi ý
3102.30.00 — Amoni nitrat, có hoặc không ở trong dung dịch nước
Gợi ý sàng lọc, không phải kết quả phân loại. Mã HS thực tế xác định theo hàng hóa, thành phần và quy tắc phân loại hải quan. Hóa chất khác thuộc Chương 31
Tên gọi khác
Ammonium nitrate; AN; phan dam amoni nitrat; amoni nitrat; nitrat amon; ammonium nitrate technical grade; ammonium nitrate prill

Căn cứ / danh mục áp dụng

Thông tư 23/2024/TT-BCT · Phụ lục II

Thông tư quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương

Mức kiểm soát
Tiền chất thuốc nổ
Danh mục
Tiền chất thuốc nổ
Hiệu lực
từ 01/01/2025 · Còn hiệu lực
Cơ quan / đầu mối
Bộ Công Thương
Yêu cầu chung
Lưu ý quản lý, giấy phép và việc cần kiểm tra áp dụng cho cả Phụ lục II
Văn bản gốc
Thông tư 23/2024/TT-BCT

Chính sách mặt hàng theo mã HS

Đối chiếu theo mã HS 3102.30.00 trong Biểu thuế XNK 2026. Cột “Chính sách mặt hàng theo mã HS” ghi nhận: HH NK phải làm thủ tục HQ tại CK nhập (23/2019/QĐ-TTg); Hàng hóa KTCN về chất lượng SP HH nhóm 2 (1182/QĐ-BCT-PL1-2021)

Có ghi nhận quản lý chuyên ngành tại cột “Chính sách mặt hàng theo mã HS”. Trước khi xuất khẩu/nhập khẩu hoặc lưu thông ra thị trường, cần đối chiếu đúng mã HS theo hồ sơ kỹ thuật thực tế và kiểm tra đầy đủ điều kiện, giấy phép, kiểm dịch, đăng ký hoặc chấp thuận tương ứng nêu trong cột chính sách.

Xem thuế suất và chính sách của mã 3102.30.00 trong Biểu thuế HS →

Nguồn bản ghi trong bộ dữ liệu: thuvienphapluat.vn · văn bản gốc: Thông tư 23/2024/TT-BCT

Thấy sai CAS, danh mục hoặc mã HS? Báo cho chúng tôi

← Tra cứu hóa chất

Dữ liệu sàng lọc lấy từ một bộ tra cứu hóa chất do bên thứ ba biên soạn, cập nhật đến 05/11/2026; không phải văn bản chính thức. Dùng kết quả để biết cần kiểm tra văn bản nào, rồi đối chiếu nguyên văn phụ lục, SDS, nồng độ và mục đích sử dụng trước khi kết luận nghĩa vụ quản lý. Nguồn và giới hạn dữ liệu