Cấp lớp 50461900 – Cà chua đóng hộp hoặc đóng lọ (English: Canned or jarred beets) trong UNSPSC phân loại các sản phẩm cà chua (beets) đã được đóng hộp hoặc đóng lọ để bảo quản lâu dài. Sản phẩm này thuộc Cấp nhóm 50460000 – Rau củ đóng hộp hoặc đóng lọ Canned or jarred vegetables, nằm trong Cấp ngành 50000000 – Thực phẩm và Đồ uống Food and Beverage Products. Tại Việt Nam, cấp lớp này áp dụng cho đấu thầu cung cấp rau quả đóng hộp cho nhà hàng, bếp tập thể, siêu thị, và các đơn vị thương mại thực phẩm.

Định nghĩa #

Cấp lớp 50461900 bao gồm cà chua (beets) nguyên quả hoặc thái lát, đã qua xử lý nấu chín và bảo quản trong hộp kim loại hoặc lọ thủy tinh với dung dịch muối, đường, hoặc ướp. Sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu bảo quản không cần lạnh tại nhiệt độ phòng (ambient storage) theo tiêu chuẩn thực phẩm hiện hành. Cấp lớp này không bao gồm cà chua tươi (thuộc Cấp ngành rau quả tươi), cà chua đông lạnh (thuộc Cấp nhóm rau quả đông), hoặc cà chua đã chế biến thành nước ép hay sữa chua (thuộc các cấp ngành khác trong 50000000).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 50461900 khi sản phẩm mua sắm là cà chua đã được đóng hộp hoặc đóng lọ, sẵn sàng tiêu thụ sau khi mở hộp. Ví dụ: hợp đồng cung cấp 100 hộp cà chua ngâm đến nhà hàng, gói mua cà chua nước chua cho canteen công ty, hoặc cà chua thái lát đóng lọ cho nhà xuất khẩu. Khi xác định được giống cà chua cụ thể (beets kiểu Detroit, Detroit Dark Red, Chioggia, v.v.), có thể ưu tiên cấp hàng hóa con (8 chữ số) để mô tả chi tiết hơn.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
50461500 – Cà chua/Hạt dẻ cải được đóng hộp hoặc đóng lọ Canned or jarred artichokes Cà rốt ngâm, hoàn toàn khác cà chua về nguồn gốc thực vật
50461600 – Măng tây đóng hộp hoặc đựng lọ Canned or jarred asparagus Măng tây ngâm, loại rau quả khác hoàn toàn
50461800 – Đậu hộp hoặc đậu đóng lọ Canned or jarred beans Đậu đóng hộp, hạt legume, không phải rễ như cà chua
50462200 – Hành lá đóng hộp hoặc đóng lọ Canned or jarred bunching onions Hành lá ngâm, gia vị, loại rau quả khác
Rau quả tươi (không mã UNSPSC cụ thể) Cà chua tươi chưa xử lý Chưa đóng hộp, không thuộc Cấp nhóm 50460000
Cà chua đông lạnh (cấp nhóm khác) Cà chua đã đông lạnh Yêu cầu bảo quản lạnh, khác hoàn toàn với đóng hộp

Phân biệt chính là trạng thái sản phẩm: 50461900 là cà chua đã xử lý nấu chín và đóng hộp ở nhiệt độ phòng; rau quả tươi là chưa xử lý; cà chua đông lạnh yêu cầu chuỗi lạnh (cold chain).

Các cấp hàng hóa tiêu biểu #

Các cấp hàng hóa 8 chữ số trong Cấp lớp 50461900 mô tả cụ thể giống và cách xử lý:

Tên (EN) Tên VN
50461901 Canned or jarred action beets Cà chua kiểu Action đóng hộp
50461902 Canned or jarred albina vereduna beets Cà chua Albina Vereduna đóng hộp
50461903 Canned or jarred barbabietola di chioggia beets Cà chua Chioggia đóng hộp
50461904 Canned or jarred boltardy beets Cà chua Boltardy đóng hộp
50461905 Canned or jarred bonel beets Cà chua Bonel đóng hộp

Khi hồ sơ thầu yêu cầu giống cụ thể (ví dụ cà chua Chioggia), sử dụng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi gộp nhiều giống hoặc không cần xác định giống, dùng Cấp lớp 50461900.

Câu hỏi thường gặp #

Cà chua tươi có thuộc Cấp lớp 50461900 không?

Không. Cà chua tươi chưa xử lý thuộc các mã khác trong cấp ngành rau quả tươi, không phải cấp nhóm canned vegetables 50460000. Cấp lớp 50461900 chỉ dùng cho cà chua đã đóng hộp hoặc đóng lọ.

Cà chua ngâm dấm / ngâm muối / ngâm đường có dùng 50461900 không?

Có. Tất cả các kiểu ướp (vinegar, salt brine, sugar syrup) đều nằm trong định nghĩa cà chua đóng hộp / lọ 50461900, miễn là sản phẩm bảo quản ở nhiệt độ phòng.

Cà chua đông lạnh thuộc mã nào?

Cà chua đông lạnh không thuộc Cấp nhóm 50460000 (Canned or jarred vegetables). Nó thuộc Cấp nhóm rau quả đông lạnh khác, thường ở Cấp ngành 50 nhưng mã cấp nhóm khác (frozen vegetables family).

Cà chua đã nấu chín để làm nước ép hay sữa chua có thuộc 50461900 không?

Không. Nước ép cà chua và các sản phẩm đã chế biến tiếp (beverage, dairy product) thuộc các cấp ngành khác.

Nếu gói thầu gộp cà chua và các rau quả ngâm khác thì dùng mã nào?

Dùng Cấp nhóm 50460000 Canned or jarred vegetables. Nếu yêu cầu chia rõ từng loại, liệt kê từng cấp lớp hoặc cấp hàng hóa con (8 chữ số) tương ứng.

Xem thêm #

Danh mục