Class 85451600 (English: Diagnoses of follow-up examination after treatment for conditions other than malignant neoplasms) là mã UNSPSC phân loại các hoạt động chẩn đoán liên quan đến tái khám sau điều trị các bệnh không phải ung thư. Class này thuộc Family 85450000 Diagnoses of factors influencing health status and contact with health services, Segment 85000000 Healthcare Services. Mã này áp dụng cho các dịch vụ y tế khám tái khám sau phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, tâm lý trị liệu, hoặc điều trị gãy xương tại các cơ sở y tế Việt Nam.

Định nghĩa #

Class 85451600 bao gồm các dịch vụ khám tái khám (follow-up examination) sau khi bệnh nhân hoàn thành một phương pháp điều trị cụ thể cho các tình trạng bệnh không phải ung thư. Theo ICD-10 (Phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe liên quan do Tổ chức Y tế Thế giới công bố), các hoạt động này được phân loại dưới mã Z09 và các mã liên quan (Z11.3 đến Z11.8) trong danh mục nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe.

Khác biệt với Class 85451500 (tái khám ung thư), mã 85451600 dành cho các bệnh lý khác như bệnh về xương khớp, bệnh tim mạch, bệnh hô hấp, nhiễm trùng, và các bệnh không ác tính khác.

Khi nào chọn mã này #

Chọn 85451600 khi hợp đồng hoặc gói thầu y tế bao gồm dịch vụ khám tái khám cho bệnh nhân sau khi hoàn thành điều trị một bệnh không ung thư. Ví dụ cụ thể: hợp đồng cung cấp dịch vụ tái khám phức hợp sau phẫu thuật tại bệnh viện quận; gói khám sàng lọc bệnh nhiễm trùng định kỳ cho nhân viên; chương trình tái khám bệnh nhân gãy xương sau nằm viện; dịch vụ tái khám tâm lý liệu cho bệnh nhân rối loạn tâm thần đã điều trị.

Nếu bệnh nhân chưa hoàn thành điều trị hoặc khám lần đầu chẩn đoán bệnh, không dùng mã này. Nếu là tái khám ung thư, dùng 85451500.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên Điểm phân biệt
85451000 Diagnoses of general examination and investigation Khám sơ cấp, kiểm tra ban đầu không có tiền sử điều trị cụ thể
85451300 Diagnoses of medical observation and evaluation for suspected diseases Khám nghi ngờ bệnh, chưa xác định hoặc chưa điều trị
85451500 Diagnoses of follow-up examination after treatment for malignant neoplasms Tái khám ung thư / khối u ác tính
85451700 Diagnoses of special screening examination for neoplasms Sàng lọc ung thư, không phải tái khám
85451800 Diagnoses of special screening examination for other diseases Sàng lọc bệnh khác, không phải tái khám sau điều trị

Các loại tái khám tiêu biểu #

Class 85451600 bao gồm các commodity con (8 chữ số) phân loại theo phương pháp điều trị trước đó:

Code Tên Mô tả
85451601 Follow-up examination after surgery Tái khám sau phẫu thuật
85451602 Follow-up examination after radiotherapy Tái khám sau xạ trị
85451603 Follow-up examination after chemotherapy Tái khám sau hóa trị
85451604 Follow-up examination after psychotherapy Tái khám sau trị liệu tâm lý
85451605 Follow-up examination after treatment of fracture Tái khám sau điều trị gãy xương

Khi xác định cụ thể phương pháp điều trị trước đó của bệnh nhân, nên dùng commodity con tương ứng thay vì class chung 85451600.

Câu hỏi thường gặp #

Tái khám ung thư có dùng mã 85451600 không?

Không. Tái khám sau điều trị ung thư / khối u ác tính dùng Class 85451500 Diagnoses of follow-up examination after treatment for malignant neoplasms. Mã 85451600 chỉ dùng cho bệnh không phải ung thư.

Khám sàng lọc bệnh (screening) có khác tái khám không?

Có. Khám sàng lọc là khám chủ động tìm bệnh ở đối tượng không có triệu chứng (dùng 85451700, 85451800). Tái khám là khám kiểm tra bệnh nhân sau khi hoàn thành điều trị (dùng 85451600). Mục đích và đối tượng khác nhau.

Tái khám sau phẫu thuật gãy xương dùng 85451601 hay 85451605?

Nên dùng 85451605 Follow-up examination after treatment of fracture nếu xác định là gãy xương. Nếu là phẫu thuật khác (ví dụ phẫu thuật nội tạng), dùng 85451601 Follow-up examination after surgery. Phân loại tùy theo nguyên nhân chính của điều trị.

Bệnh nhân khám lần đầu sau điều trị tại nơi khác dùng mã này không?

Có. Miễn là bệnh nhân có tiền sử điều trị hoàn thành ở đơn vị y tế khác, và lần khám hiện tại là tái khám theo dõi sau điều trị, thì vẫn dùng 85451600.

Tái khám định kỳ bệnh nhân mạn tính (không có bệnh ác tính) dùng mã nào?

Dùng 85451600 nếu là tái khám sau điều trị một giai đoạn. Nếu là theo dõi dài hạn bệnh mạn tính chưa kết thúc điều trị, có thể dùng các mã khám liên tục khác của family 85450000.

Xem thêm #

Danh mục