Mã UNSPSC 10416900 — Hoa cẩm chướng khô cắt (Dried cut matthiola incana or stock flowers)
Nội dung đã được biên tập viên chỉnh sửa. Cách chúng tôi làm nội dung
Cấp lớp 10416900 – Hoa cẩm chướng khô cắt (English: Dried cut matthiola incana or stock flowers) trong UNSPSC phân loại hoa cẩm chướng khô đã cắt cành, xử lý để bảo quản lâu dài dùng trang trí nội thất, sự kiện và các sản phẩm thủ công. Mã này thuộc Cấp nhóm 10410000 Dried cut blooms of high species or variety count flowers, Cấp ngành 10000000 Live Plant and Animal Material. Đối tượng mua sắm tại VN gồm cửa hàng bán lẻ hoa khô, công ty thiết kế trang trí sự kiện, đơn vị sản xuất thủ công mỹ nghệ, nhà xuất khẩu hoa khô và nhà cung cấp vật tư cho các buổi trang trí tiệc cưới, đám ma.
Định nghĩa
Cấp lớp 10416900 bao gồm hoa cẩm chướng (matthiola incana, stock flower) đã được cắt cành và xử lý khô (sấy, giữ ẩm bằng glycerin hoặc phương pháp bảo quản khác). Hoa ở dạng từng bông riêng lẻ hoặc chùm nhỏ đóng gói. Điểm nhấn của Cấp nhóm 10410000 là chứa "high species or variety count flowers" — tức các loài hoa có nhiều giống màu sắc và biến thể, phục vụ cho thị trường trang trí đa dạng. Cấp hàng hóa tiêu biểu trong cấp lớp: hoa cẩm chướng khô màu nâu (Apricot stock flower), trắng kem (Cream stock flower), tím âm (Fuchsia stock flower), tím nhạt (Light lavender stock flower).
Khi nào chọn mã này
Chọn 10416900 khi sản phẩm mua là hoa cẩm chướng đã xử lý khô, dùng cho trang trí nội thất, buộc bó hoa trang trí, bảo tồn trong các sản phẩm thủ công (ví dụ: sáp thơm, khung ảnh trang trí, lẵng quà). Ví dụ thực tế: hợp đồng cung cấp 50 bó hoa cẩm chướng khô màu mixed cho sự kiện kỷ niệm công ty, đơn hàng 100 bó hoa cẩm chướng khô trang trí tiệc cưới, gói mua 200g hoa cẩm chướng khô để nhập khẩu chế biến thành sản phẩm thủ công. Mã này không dùng cho hoa cẩm chướng sống còn nguyên gốc (thuộc Cấp lớp hoặc hoa cẩm chướng tươi cắt cành chưa khô (mã khác trong cấp nhóm hoa tươi cắt).
Dễ nhầm với mã nào
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 10411500 – Cây anthurium cắt cành đã sấy khô | Dried cut anthuriums | Hoa thiên nghuồn khô cắt, khác loài so với cẩm chướng |
| 10411600 – Cấu các cây cảnh cắt khô | Dried cut alliums | Hoa tỏi khô cắt, hình cầu đặc trưng, không phải cẩm chướng |
| 10411700 – Hoa loa kèn khô cắt cành | Dried cut alstroemerias | Hoa lily Peru khô cắt, cánh hẹp dài khác cẩm chướng |
| 10411800 – Cây dâu tằm khô cắt cành | Dried cut amaranthuses | Hoa lá cương khô cắt, thân thẻ nhão dài khác cẩm chướng |
| 10411900 – Hoa huệ cắt khô | Dried cut amaryllises | Hoa loa kèn khô cắt, cánh to rộng khác cẩm chướng |
| 10412000 – Hoa anemone cắt cành khô | Dried cut anemone | Hoa cúc gió khô cắt, tâm đen bóng khác cẩm chướng |
Khác biệt chính: cẩm chướng (matthiola) có cánh mềm nhiều tầng, hoa nở từ dưới lên trên, mùi thơm gợi ơi. So sánh kỹ với 10411700 (alstroemeria) vì cả hai đều mảnh nhỏ, nhưng alstroemeria có cánh hẹp xếp ngang, cẩm chướng có cánh dầy xếp tầng.
Các cấp hàng hóa tiêu biểu
Các cấp hàng hóa 8 chữ số trong Cấp lớp 10416900 mô tả biến thể màu sắc:
| Mã | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 10416901 | Dried cut apricot stock flower | Hoa cẩm chướng khô cắt màu nâu |
| 10416902 | Dried cut cream stock flower | Hoa cẩm chướng khô cắt màu trắng kem |
| 10416903 | Dried cut fuchsia stock flower | Hoa cẩm chướng khô cắt màu tím sẫm |
| 10416904 | Dried cut lavender stock flower | Hoa cẩm chướng khô cắt màu tím lavender |
| 10416905 | Dried cut light lavender stock flower | Hoa cẩm chướng khô cắt màu tím nhạt |
Khi hồ sơ thầu yêu cầu màu sắc cụ thể, dùng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi mua mixed (gộp nhiều màu) hoặc không xác định rõ màu, dùng Cấp lớp 10416900.
Câu hỏi thường gặp
- Hoa cẩm chướng tươi cắt cành (chưa khô) thuộc mã nào?
Hoa cẩm chướng tươi cắt cành chưa xử lý khô thuộc cấp nhóm khác trong cấp ngành hoa tươi cắt. Cấp lớp 10416900 chỉ dành cho hoa đã hoàn toàn khô hoặc xử lý bảo quản (sấy, glycerin).
- Hoa cẩm chướng sống nguyên gốc với gốc thuộc mã nào?
Cẩm chướng còn sống (nguyên cây hoặc giâm sống) phân loại vào cấp lớp. Cấp lớp 10416900 chỉ dành cho hoa đã cắt cành và khô.
- Gói mua hoa cẩm chướng khô mixed nhiều màu dùng mã nào?
Dùng Cấp lớp 10416900 (không bị ràng buộc chỉ định màu cụ thể). Nếu hồ sơ thầu yêu cầu chi tiết đến từng biến thể màu, liệt kê các cấp hàng hóa con (10416901-10416905) tương ứng.
- Hoa cẩm chướng khô để ngâm nước hoặc ướm bông (floral foam) thuộc mã nào?
Vẫn thuộc 10416900. Mã phân loại theo loài hoa và trạng thái khô, không phân biệt theo cách sử dụng (cắm nước hay cắm bông).
- Mua hoa cẩm chướng khô từ nhà cung cấp nhập khẩu phải chỉ định mã chi tiết đến loài hay cấp lớp cấp 10416900 đủ?
Nếu hợp đồng không xác định rõ loài / màu, Cấp lớp 10416900 là đủ. Nếu cần màu cụ thể, thêm cấp hàng hóa 8 chữ số vào mục kỹ thuật của hồ sơ thầu.
Chương HS liên quan (gợi ý)
Gợi ý tự động theo nội dung; mã HS thực tế xác định theo quy tắc phân loại hải quan. Thấy sai? Báo lỗi (chọn "Sai chương HS").