Mã UNSPSC 41113900 — Thiết bị đo lường đất (Soil measuring equipment)
Nội dung do AI soạn từ dữ liệu UNSPSC gốc và đã qua kiểm tra tự động, chưa được người biên tập đọc duyệt. Hãy đối chiếu mã với hồ sơ mua sắm trước khi dùng. Phương pháp biên tập · Báo lỗi
Cấp lớp 41113900 – Thiết bị đo lường đất (English: Soil measuring equipment) trong UNSPSC phân loại các thiết bị đo lường, thử nghiệm và phân tích tính chất vật lý, cơ học của đất và vật liệu hạt rời. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 41110000 Measuring and observing and testing instruments, Cấp ngành 41000000 Laboratory and Measuring and Observing and Testing Equipment. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm các phòng thí nghiệm địa kỹ thuật (geotechnical laboratory), đơn vị tư vấn khảo sát nền móng, cơ quan quản lý chất lượng công trình xây dựng, viện nghiên cứu nông nghiệp và thổ nhưỡng (soil science), cũng như ban quản lý dự án hạ tầng giao thông.
Định nghĩa
Cấp lớp 41113900 bao gồm các thiết bị chuyên dụng dùng để đo lường và thử nghiệm các đặc tính vật lý, cơ học và thủy lực của đất, đá và vật liệu hạt rời. Phạm vi bao trùm từ thiết bị đo tại hiện trường (in-situ) đến thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm.
Các cấp hàng hóa tiêu biểu trong cấp lớp:
- 41113901 — Bore measuring instruments (thiết bị đo lỗ khoan): đo kích thước, hình dạng và độ ổn định thành lỗ khoan trong khảo sát địa chất.
- 41113902 — Dissolution or disintegration testers (thiết bị thử hòa tan/phân rã): xác định tốc độ và mức độ phân rã của mẫu đất, đá khi tiếp xúc với nước hoặc dung môi.
- 41113903 — Particle size measuring apparatus (thiết bị đo kích thước hạt): phân tích thành phần cấp phối hạt đất qua sàng rây (sieve analysis) hoặc phương pháp sa lắng (hydrometer method).
- 41113904 — Penetrometers (xuyên kế): đo sức kháng xuyên của đất, xác định độ chặt và sức chịu tải nền đất tại hiện trường hoặc trong phòng thí nghiệm.
- 41113905 — Permeability testing apparatus (thiết bị thử tính thấm): xác định hệ số thấm (permeability coefficient) của đất theo phương pháp cột nước không đổi hoặc cột nước thay đổi.
Cấp lớp không bao gồm: thiết bị phân tích hóa học đất (thuộc các cấp lớp hóa phân tích trong Cấp nhóm 41100000 – Thiết bị phòng thí nghiệm và khoa học và 41120000 – Vật tư và thiết bị phụ trợ phòng thí nghiệm), cảm biến độ ẩm đất đơn thuần (thuộc Cấp lớp 41112300 Humidity and moisture measuring instruments), cũng như thiết bị khoan và lấy mẫu đất thuần túy (thuộc Cấp ngành 20000000 Mining and Well Drilling Machinery).
Khi nào chọn mã này
Chọn 41113900 khi đối tượng mua sắm là thiết bị đo lường, thử nghiệm hoặc phân tích tính chất vật lý và cơ học của đất. Dưới đây là các tình huống mua sắm điển hình tại Việt Nam:
Địa kỹ thuật và nền móng công trình:
- Mua xuyên kế tĩnh (static cone penetrometer) hoặc xuyên kế động (dynamic penetrometer) để khảo sát sức chịu tải nền móng trước khi thiết kế công trình.
- Trang bị thiết bị thử tính thấm cho phòng thí nghiệm địa kỹ thuật phục vụ kiểm tra nền đê, đập, bãi chôn lấp rác thải.
Kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng:
- Mua thiết bị phân tích kích thước hạt (bộ sàng tiêu chuẩn, máy phân tích laser) để kiểm tra cấp phối cát, sỏi, đất nền theo TCVN 4195–4202.
- Thiết bị thử phân rã mẫu đá phiến sét (slake durability tester) phục vụ đánh giá vật liệu đắp đê hoặc nền đường.
Nghiên cứu nông nghiệp và thổ nhưỡng:
- Mua thiết bị đo kích thước hạt đất cho viện thổ nhưỡng phân loại đất theo hệ thống FAO-WRB.
- Xuyên kế cầm tay (pocket penetrometer) cho điều tra đồng ruộng.
Nguyên tắc chọn mã: nếu thiết bị đo một tính chất cụ thể của đất (cơ học, hạt, thủy lực, cấu trúc lỗ khoan) và không thuộc loại thiết bị hóa phân tích hay thiết bị ẩm độ đơn thuần, thì 41113900 là cấp lớp phù hợp. Khi xác định rõ loại thiết bị, ưu tiên sử dụng mã cấp hàng hóa 8 chữ số (41113901–41113905) để tăng độ chính xác phân loại trong hồ sơ thầu.
Dễ nhầm với mã nào
Cấp lớp 41113900 dễ bị nhầm với một số cấp lớp lân cận trong cùng Cấp nhóm 41110000 và Cấp ngành 41000000:
| Mã nhầm | Tên (EN) | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 41112300 | Humidity and moisture measuring instruments | Thiết bị đo độ ẩm/ẩm độ tổng quát (không khí, vật liệu); cảm biến độ ẩm đất đơn giản thuộc đây. 41113900 dùng khi thiết bị chuyên về tính chất cơ-địa kỹ thuật của đất (không chỉ độ ẩm). |
| 41112200 – Thiết bị đo nhiệt độ và nhiệt lượng | Temperature and heat measuring instruments | Thiết bị đo nhiệt độ môi trường/đất ở cấp độ cảm biến đơn thuần; không bao gồm thử nghiệm tính chất đất. |
| 41111800 – Thiết bị kiểm tra không phá hủy | Non destructive examination equipment | Thiết bị kiểm tra không phá hủy (siêu âm, phóng xạ) dùng cho kết cấu công trình, kim loại; không dành riêng cho đất. |
| 41111900 – Thiết bị chỉ thị và ghi dữ liệu | Indicating and recording instruments | Thiết bị chỉ thị và ghi dữ liệu tổng quát (đầu ghi, logger); nếu logger đi kèm xuyên kế như một hệ thống thì phân loại theo chức năng chính là 41113900. |
| 41112100 – Bộ chuyển đổi tín hiệu | Transducers | Cảm biến/bộ chuyển đổi tín hiệu tổng quát; cảm biến áp lực lỗ rỗng (piezometer) đứng độc lập thuộc đây, nhưng hệ thống thử nghiệm thấm hoàn chỉnh thuộc 41113900. |
Lưu ý thực tế: Nhiều thiết bị địa kỹ thuật là hệ thống tích hợp (ví dụ: hệ thống thử ba trục có cả cảm biến áp lực, ẩm độ và lực). Trong trường hợp đó, phân loại theo chức năng chính của thiết bị — nếu chức năng chính là thử nghiệm tính chất đất, dùng 41113900.
Cấu trúc mã và vị trí trong phân cấp UNSPSC
Vị trí của Cấp lớp 41113900 trong cây phân cấp UNSPSC:
Cấp ngành 41000000 Laboratory and Measuring and Observing and Testing Equipment
└─ Cấp nhóm 41110000 Measuring and observing and testing instruments
└─ Cấp lớp 41113900 Soil measuring equipment
├─ Cấp hàng hóa 41113901 Bore measuring instruments
├─ Cấp hàng hóa 41113902 Dissolution or disintegration testers
├─ Cấp hàng hóa 41113903 Particle size measuring apparatus
├─ Cấp hàng hóa 41113904 Penetrometers
└─ Cấp hàng hóa 41113905 Permeability testing apparatus
Các cấp lớp anh em (mã cùng cấp) tiêu biểu trong cùng Cấp nhóm 41110000 liên quan đến lĩnh vực đo lường vật lý gồm: 41112200 (đo nhiệt độ), 41112300 (đo độ ẩm), 41111800 (kiểm tra không phá hủy), 41111900 (thiết bị chỉ thị và ghi). Cấp lớp 41113900 là cấp lớp chuyên biệt nhất trong cấp nhóm cho đối tượng đo là đất và vật liệu hạt rời.
Lưu ý khi mua sắm tại Việt Nam
Tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu: Khi soạn thảo yêu cầu kỹ thuật cho các thiết bị thuộc 41113900, các đơn vị mua sắm tại Việt Nam thường tham chiếu:
- TCVN 4195:2012 đến TCVN 4202:2012 (phương pháp thử đất xây dựng).
- TCVN 9354:2012 (xác định mô đun đàn hồi nền đường bằng tấm ép cứng).
- Tiêu chuẩn ASTM D4318, D422, D1194, D2434 cho thiết bị nhập khẩu.
- ISO 11277 (phân tích kích thước hạt đất nông nghiệp).
Phân nhóm trong đấu thầu: Thiết bị đất thường xuất hiện trong các gói thầu "Trang bị phòng thí nghiệm địa kỹ thuật" hoặc "Thiết bị thí nghiệm hiện trường" của dự án hạ tầng. Mã 41113900 nên được dùng song song với mã VSIC của đơn vị mua (7110 — Kiến trúc, kỹ thuật) khi lập kế hoạch mua sắm.
Nhập khẩu và HS Code: Thiết bị thuộc Cấp lớp 41113900 khi nhập khẩu vào Việt Nam thường khai báo theo HS Chapter 90 (Dụng cụ quang học, đo lường, kiểm tra). Cụ thể nhóm 9024 (Máy và thiết bị thử độ cứng, bền kéo, nén, đàn hồi của vật liệu) và nhóm 9027 (Máy phân tích lý-hóa) hay gặp nhất cho các cấp hàng hóa trong cấp lớp này.
Câu hỏi thường gặp
- Xuyên kế CPT (Cone Penetration Test) dùng trong khảo sát địa chất thuộc mã UNSPSC nào?
Xuyên kế CPT phân loại vào Cấp hàng hóa 41113904 Penetrometers, thuộc Cấp lớp 41113900 Soil measuring equipment. Đây bao gồm cả xuyên kế tĩnh (static CPT) và xuyên kế động (dynamic penetrometer / SPT hammer) dùng để xác định sức kháng xuyên và phân loại đất tại hiện trường.
- Bộ sàng phân tích cấp phối cốt liệu cho bê tông có thuộc 41113900 không?
Phụ thuộc vào mục đích sử dụng. Nếu bộ sàng dùng để phân tích thành phần hạt đất (cát, sỏi thiên nhiên, đất nền), phân loại vào 41113903 Particle size measuring apparatus thuộc 41113900. Nếu bộ sàng dùng chuyên cho cốt liệu bê tông/nhựa đường trong kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng công nghiệp, có thể xem xét các cấp lớp kiểm tra vật liệu xây dựng trong Cấp nhóm 41110000 tùy ngữ cảnh hợp đồng.
- Cảm biến độ ẩm đất cắm trực tiếp vào ruộng (soil moisture sensor) thuộc 41113900 hay 41112300?
Cảm biến độ ẩm đất dạng điện trở/điện dung cắm hiện trường để theo dõi liên tục độ ẩm phục vụ tưới tiêu nông nghiệp thuộc Cấp lớp 41112300 Humidity and moisture measuring instruments. Cấp lớp 41113900 dùng cho thiết bị xác định tính chất cơ-địa kỹ thuật của đất, không phải cảm biến ẩm độ đơn thuần.
- Thiết bị thử ba trục đất (triaxial test apparatus) thuộc mã nào?
Thiết bị thử ba trục dùng để xác định thông số sức kháng cắt của đất (góc ma sát trong, lực dính) phân loại vào Cấp lớp 41113900 Soil measuring equipment, theo chức năng chính là thử nghiệm tính chất cơ học của đất. Nếu hệ thống có tích hợp cảm biến áp lực lỗ rỗng độc lập, mã cấp hàng hóa gần nhất là 41113905 (Permeability testing apparatus) hoặc 41113904 tùy cấu hình chính.
- Thiết bị đo sức chịu tải CBR (California Bearing Ratio) dùng cho thiết kế mặt đường thuộc mã nào?
Thiết bị thử CBR là dạng xuyên kế tải trọng tĩnh chuyên dụng, phân loại vào Cấp hàng hóa 41113904 Penetrometers thuộc Cấp lớp 41113900. Thiết bị này đo sức kháng xuyên của vật liệu nền/móng đường và là chỉ tiêu thiết kế kết cấu mặt đường theo TCVN 22 TCN 211 và AASHTO T193.
- Khi mua hệ thống phòng thí nghiệm địa kỹ thuật gồm nhiều loại thiết bị, nên dùng mã nào?
Khi hợp đồng gộp nhiều loại thiết bị đất trong một gói (ví dụ: bộ sàng + xuyên kế + thiết bị thấm), nên dùng Cấp lớp 41113900 làm mã bao trùm cho gói thầu. Trong bảng tổng hợp chi tiết, từng hạng mục có thể khai theo cấp hàng hóa 8 chữ số tương ứng để tăng độ chính xác phân loại và thuận tiện so sánh báo giá.
- Thiết bị đo lường đất nhập khẩu khai báo hải quan theo HS Code nào?
Thiết bị thuộc Cấp lớp 41113900 thường khai báo theo HS Chapter 90, cụ thể nhóm 9024 (máy thử vật liệu — độ bền, nén, kéo) cho xuyên kế và thiết bị thử cơ học, hoặc nhóm 9027 (thiết bị phân tích lý-hóa) cho thiết bị phân tích kích thước hạt. Đơn vị nhập khẩu cần đối chiếu thêm Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi của Việt Nam và tham vấn hải quan để xác định mã HS chính xác theo từng model cụ thể.
Chương HS liên quan (gợi ý)
Gợi ý tự động theo nội dung; mã HS thực tế xác định theo quy tắc phân loại hải quan. Thấy sai? Báo lỗi (chọn "Sai chương HS").