Mã UNSPSC 85392100 — Chẩn đoán nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu trong thai kỳ
Class 85392100 (English: Diagnoses of infections of genitourinary tract in pregnancy) trong UNSPSC phân loại các hoạt động chẩn đoán nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu (genitourinary tract infections) xảy ra trong thai kỳ. Class này bao gồm các dịch vụ y tế nhằm xác định và phân loại nhiễm trùng thận, bàng quang, niệu đạo, và các bộ phận khác của hệ tiết niệu cũng như đường sinh dục trong giai đoạn mang thai. Class thuộc Family 85390000 Diagnoses of pregnancy, childbirth conditions and the puerperium, nằm trong Segment 85000000 Healthcare Services. Đối tượng sử dụng tại Việt Nam gồm các bệnh viện, phòng khám sản phụ khoa, trung tâm y tế cơ sở, và cơ sở chăm sóc sức khỏe bà mẹ nhi.
Định nghĩa #
Class 85392100 bao gồm các hoạt động chẩn đoán và xác định nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu (genitourinary tract infections — UTI) trong quá trình thai kỳ. Theo phân loại bệnh tật quốc tế ICD-10 của Tổ chức Y tế Thế giới, nhóm này được phân mã dưới code O23 (Infections of the genitourinary tract in pregnancy). Các loại nhiễm trùng bao gồm: nhiễm trùng thận trong thai kỳ, nhiễm trùng bàng quang, nhiễm trùng niệu đạo, nhiễm trùng các bộ phận khác của đường tiết niệu, và nhiễm trùng đường sinh dục. Class này không bao gồm các chẩn đoán khác liên quan đến thai kỳ như tiền sản giật (thuộc 85391700), sản giật (thuộc 85391800), hoặc các biến chứng về chuyển hóa (thuộc 85392200). Mã dùng cho các hoạt động chẩn đoán trong cơ sở y tế, chứ không phải cấp phát thuốc điều trị hay theo dõi lâu dài.
Khi nào chọn mã này #
Chọn 85392100 khi đối tượng lập hóa đơn / hợp đồng dịch vụ y tế là hoạt động chẩn đoán nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu ở phụ nữ mang thai. Ví dụ: hợp đồng khám sàng lọc bào urine và siêu âm thận cho nhóm bà bầu tại phòng khám sản phụ khoa, dịch vụ xét nghiệm nuôi cấy nước tiểu phát hiện nhiễm trùng bàng quang trong thai kỳ, tư vấn chẩn đoán nhiễm trùng cổ tử cung cho bà mang thai. Mã được dùng khi hoạt động chính là xác định chẩn đoán, không phải điều trị. Nếu hợp đồng kèm cả điều trị kháng sinh, vẫn phân loại mã chẩn đoán này cho phần chẩn đoán, và sử dụng mã khác cho phần điều trị thuốc.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 85391700 | Diagnoses of pre-eclampsia | Chẩn đoán tiền sản giật (cao huyết áp + protein niệu), khác với nhiễm trùng tiết niệu |
| 85391800 | Diagnoses of eclampsia | Chẩn đoán sản giật (tiền sản giật + co giật), không phải nhiễm trùng tiết niệu |
| 85392000 | Diagnoses of venous complications and haemorrhoids in pregnancy | Chẩn đoán biến chứng tĩnh mạch / trĩ trong thai kỳ, không liên quan đến nhiễm trùng tiết niệu |
| 85392200 | Diagnoses of diabetes mellitus in pregnancy | Chẩn đoán tiểu đường trong thai kỳ, khác với nhiễm trùng |
Các sibling khác (85391500, 85391600, 85391900, 85392300) đều liên quan đến chẩn đoán biến chứng thai kỳ khác nhau, không phải nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu. Phân biệt căn cứ vào loại biến chứng thai kỳ được chẩn đoán.
Các commodity tiêu biểu #
Các commodity 8 chữ số con của class 85392100 mô tả cụ thể loại nhiễm trùng tiết niệu được chẩn đoán:
| Code | Tên (EN) | Tên VN |
|---|---|---|
| 85392101 | Diagnosis of infections of kidney in pregnancy | Chẩn đoán nhiễm trùng thận trong thai kỳ |
| 85392102 | Diagnosis of infections of bladder in pregnancy | Chẩn đoán nhiễm trùng bàng quang trong thai kỳ |
| 85392103 | Diagnosis of infections of urethra in pregnancy | Chẩn đoán nhiễm trùng niệu đạo trong thai kỳ |
| 85392104 | Diagnosis of infections of the genital tract in pregnancy | Chẩn đoán nhiễm trùng đường sinh dục trong thai kỳ |
Khi xác định rõ vị trí nhiễm trùng trong cơ thể, dùng commodity con tương ứng. Khi không xác định được loại nhiễm trùng cụ thể hoặc gói dịch vụ chẩn đoán tổng hợp nhiều vị trí, dùng class 85392100.
Câu hỏi thường gặp #
- Chẩn đoán nhiễm trùng bàng quang trong thai kỳ thuộc mã nào?
Chẩn đoán nhiễm trùng bàng quang trong thai kỳ thuộc commodity 85392102. Nếu gói dịch vụ chẩn đoán tổng hợp cả nhiều vị trí tiết niệu, dùng class 85392100 làm mã chính.
- Mã 85392100 dùng cho chẩn đoán hay điều trị?
Mã 85392100 dùng cho hoạt động chẩn đoán (xét nghiệm, siêu âm, tư vấn xác định bệnh). Nếu hợp đồng bao gồm cả điều trị bằng thuốc kháng sinh, thì phần điều trị sẽ dùng mã khác trong các dịch vụ y tế / mã thuốc tương ứng.
- Chẩn đoán tiền sản giật có thuộc 85392100 không?
Không. Tiền sản giật (pre-eclampsia) là biến chứng cao huyết áp + proteinuria trong thai kỳ, phân loại vào mã 85391700 riêng biệt. Mã 85392100 chỉ cho nhiễm trùng tiết niệu / sinh dục.
- Xét nghiệm nuôi cấy nước tiểu phát hiện nhiễm trùng bàng quang trong thai kỳ mã nào?
Hoạt động xét nghiệm (nuôi cấy, soi, siêu âm) nhằm chẩn đoán nhiễm trùng bàng quang trong thai kỳ dùng commodity 85392102. Nếu là gói khám sàng lọc tổng hợp, dùng class 85392100.