Chương 70 — Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh
Glass and glassware
Chú giải chương 70
Xem chú giải chương 70
Tiếng Việt · English
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Hàng hóa thuộc nhóm 32.07 (ví dụ, men kính và men sứ, frit thủy tinh, thủy tinh khác ở dạng bột, hạt hoặc vẩy);
(b) Các sản phẩm thuộc Chương 71 (ví dụ, đồ trang sức làm bằng chất liệu khác);
(c) Cáp sợi quang thuộc nhóm 85.44, vật cách điện (nhóm 85.46) hoặc các phụ kiện bằng vật liệu cách điện thuộc nhóm 85.47;
(d) Kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), cửa sổ phía sau và các cửa sổ khác, có khung, dùng cho các loại phương tiện thuộc Chương 86 đến Chương 88;
(e) Kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), cửa sổ phía sau và các cửa sổ khác, có hoặc không có khung, có gắn thiết bị sưởi hoặc các thiết bị điện hoặc điện tử khác, dùng cho các loại phương tiện thuộc Chương 86 đến Chương 88;
(f) Sợi quang học, các bộ phận quang học đã được gia công quang học, ống tiêm dưới da, mắt giả, nhiệt kế, dụng cụ đo khí áp, máy đo tỷ trọng chất lỏng hoặc các sản phẩm khác của Chương 90;
(g) Đèn (luminaires) hoặc bộ đèn, các biển hộp được chiếu sáng, các biển đề tên được chiếu sáng hoặc các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, hoặc các bộ phận của chúng thuộc nhóm 94.05;
(h) Đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao, các đồ trang trí cây thông Nô-en hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 95 (trừ mắt thủy tinh không có bộ phận điều khiển, dùng cho búp bê hoặc cho các sản phẩm khác thuộc Chương 95); hoặc
(ij) Khuy, bình chân không, bình xịt dầu thơm hoặc các bình xịt tương tự hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 96.
2. Theo mục đích của các nhóm 70.03, 70.04 và 70.05:
(a) thủy tinh không được coi là "đã gia công" bởi bất cứ một quá trình nào trước khi tôi luyện;
(b) việc cắt thành hình không ảnh hưởng đến phân loại thủy tinh dạng tấm;
(c) khái niệm "lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu" có nghĩa là lớp phủ cực mỏng bằng kim loại hoặc bằng hợp chất hóa học (ví dụ oxit kim loại) mà lớp đó có tác dụng hấp thụ, ví dụ, hấp thụ tia hồng ngoại hoặc để tăng tính phản chiếu của kính trong khi vẫn giữ được độ trong suốt hoặc mờ; hoặc không cho ánh sáng phản chiếu từ bề mặt của kính.
3. Những sản phẩm được kể đến trong nhóm 70.06 vẫn được phân loại trong nhóm đó cho dù có hoặc không có đặc trưng của hàng hóa.
4. Theo mục đích của nhóm 70.19, khái niệm "len thủy tinh" có nghĩa là:
(a) Len khoáng vật với hàm lượng dioxit silic (SiO2) không dưới 60% tính theo trọng lượng;
(b) Len khoáng vật với hàm lượng dioxit silic (SiO2) dưới 60% tính theo trọng lượng nhưng với một hàm lượng oxit kiềm (K2O hoặc Na2O) trên 5% tính theo trọng lượng hoặc hàm lượng oxit boric (B2O3) trên 2% tính theo trọng lượng.
Len khoáng vật không có những đặc điểm kỹ thuật ở trên được phân loại trong nhóm 68.06.
5. Trong bảng Danh mục này, khái niệm "thủy tinh" kể cả thạch anh nấu chảy và dioxit silic nấu chảy khác.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 7013.22, 7013.33, 7013.41 và 7013.91, khái niệm "pha lê chì" có nghĩa là chỉ loại thủy tinh có hàm lượng chì monoxit (PbO) tối thiểu là 24% theo khối lượng.
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Đang lọc: 0 mã hàng (vẫn hiện dòng nhóm cha cho dễ đọc) · Bỏ lọc
Mã UNSPSC liên quan (gợi ý)
- Mã UNSPSC 11141600 — Chất thải và phế liệu không phải kim loại (Non metallic waste and scrap) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 25172300 — Cửa sổ và kính chắn gió ô tô (Vehicle windows and windshields) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30131700 — Gạch lát sàn và đá lát (Tiles and flagstones) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30171700 — Sản phẩm kính (Glass products) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30171800 — Cửa sổ trần (Skylights) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 31241600 — Vật liệu quang học thô (Optical blanks) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 31241700 — Gương quang học (Mirrors) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 31241900 — Mái vòm quang học (Optical domes) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41114800 — Thiết bị kiểm tra gốm và thủy tinh (Ceramics and glass testing instruments) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41121700 — Ống nghiệm (Test Tubes) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41121800 — Dụng cụ thủy tinh và nhựa phòng thí nghiệm (General laboratory glassware and plasticware and supplies) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41122100 — Vật tư nuôi cấy mô và sàng lọc thông lượng cao (Tissue culture and high throughput screening supplies) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41122200 — Chén nung (Crucibles) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41122600 — Lam kính hiển vi và vật tư đi kèm (Laboratory microscope slides and supplies) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41123000 — Bình hút ẩm và chất hút ẩm phòng thí nghiệm (Laboratory desiccators and desiccants) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 41123400 — Thiết bị định lượng (Dosing devices) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 48101900 — Dụng cụ ăn uống và đồ dùng bàn phục vụ (Tabletop and serving equipment) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 52151500 — Đồ dùng bếp dùng một lần (Domestic disposable kitchenware) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 56141600 — Đồ trang trí bằng kính (Glass adornments) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 60122400 — Vật tư làm kính màu (Stained glass making supplies) Cấp lớp
Gợi ý tự động từ nội dung UNSPSC. Mã UNSPSC dùng trong mua sắm, mã HS dùng để khai hải quan.
Không có mã hàng nào trong chương thỏa bộ lọc này.