Cấp lớp 30266400 – Thanh và tấm vật liệu đặc biệt (English: Specialty material bars and sheets) trong UNSPSC phân loại thanh và tấm có tiết diện khác nhau sản xuất từ vật liệu đặc biệt như cao su, nhựa xốp, sợi nén, cork — không phải kim loại tinh khiết. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 30260000 Structural materials, Cấp ngành 30000000 Structures and Building and Construction and Manufacturing Components. Đối tượng sử dụng tại Việt Nam gồm doanh nghiệp xây dựng, nhà máy sản xuất công nghiệp, cơ sở gia công vật liệu composite, và nhà cung cấp vật tư cách nhiệt/cách âm.

Định nghĩa

Cấp lớp 30266400 bao gồm thanh và tấm có tiết diện đa dạng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, hoặc hỗn hợp) được sản xuất từ vật liệu đặc biệt bên ngoài các loại kim loại nguyên chất như đồng thau, magnesium, titanium, hay đồng. Vật liệu cơ bản bao gồm cao su công nghiệp (rubber), nhựa xốp (foam plastic), sợi nén (compressed fiber), cork, hoặc hỗn hợp các vật liệu này. Mục đích sử dụng phổ biến: cách nhiệt, cách âm, chống rung, đệm độn, hoặc làm vật liệu xây dựng bổ trợ. Cấp lớp này tách biệt với Cấp lớp 30261500 – Thanh đồng–30262200 – Thanh đồng dành cho kim loại (đồng thau, magnesium, titanium, đồng) bằng cách tập trung vào vật liệu hữu cơ/polymer.

Khi nào chọn mã này

Chọn 30266400 khi sản phẩm mua sắm là thanh hoặc tấm (sheet) gốc từ vật liệu đặc biệt (cao su, nhựa xốp, sợi nén, cork). Ví dụ: hợp đồng cung cấp 100 tấm cao su cách âm cho tường xây dựng, gói mua thanh nhựa xốp dùng cách nhiệt ống nước, hoặc tấm sợi nén làm nền nhà. Nếu sản phẩm là kim loại (đồng thau, magnesium, titanium, đồng) dù dạng thanh/tấm, dùng mã cấp nhóm chuyên biệt: Cấp lớp 30261500–30262200 tương ứng. Nếu sản phẩm là vật tư xây dựng thành phẩm (ví dụ tấm lợp sóng, tấm cách âm đặc chủng), có thể dùng các cấp nhóm riêng trong Cấp ngành 30000000.

Dễ nhầm với mã nào

Mã Tên Điểm phân biệt
30261500 Brass bars Kim loại đồng thau, tinh khiết; không phải vật liệu hữu cơ
30261800 – Thanh và tấm magiê Magnesium bars and sheets Kim loại magie, tinh khiết; không phải polymer/cao su
30262000 – Thanh và tấm titanium Titanium bars and sheets Kim loại titan, tinh khiết; không phải vật liệu đặc biệt hữu cơ
30262200 Copper bars Kim loại đồng, tinh khiết; không phải cao su/nhựa

Phân biệt chính dựa trên thành phần vật liệu: Cấp lớp 30266400 là vật liệu hữu cơ / polymer (cao su, xốp, sợi nén, cork); Cấp lớp 30261500–30262200 là kim loại nguyên chất (brass, magnesium, titanium, copper). Nếu gói thầu cấp kim loại tinh khiết dạng thanh/tấm, ưu tiên cấp nhóm kim loại chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

Thanh cao su dùng cách âm có thuộc 30266400 không?

Có. Thanh cao su (rubber bar) và tấm cao su (rubber sheet) đều là Cấp hàng hóa 30266401 và 30266402 thuộc Cấp lớp 30266400. Nếu là cao su nguyên liệu chưa gia công hoặc dạng khác, cần kiểm tra mã Cấp hàng hóa cụ thể.

Tấm nhựa xốp cách nhiệt ống nước thuộc mã nào?

Tấm nhựa xốp (foam sheet) thuộc Cấp hàng hóa 30266403 (Foam rubber sheet) hoặc tương tự trong Cấp lớp 30266400. Nếu là tấm nhựa xốp không phải cao su (polystyrene, polyurethane xốp tinh khiết), kiểm tra cấp nhóm vật liệu polymer khác trong Cấp ngành 30000000.

Tấm sợi nén (compressed fiber sheet) có phải 30266400 không?

Có. Cấp hàng hóa 30266405 (Compressed fiber sheet) là tấm sợi nén nén chặt, thuộc Cấp lớp 30266400. Sản phẩm này dùng phổ biến làm nền sàn, cách âm, hoặc làm nền máy.

Tấm cork-cao su kết hợp có dùng 30266400 không?

Có. Cấp hàng hóa 30266404 (Cork and rubber sheet) là tấm hỗn hợp cork + cao su, thuộc Cấp lớp 30266400. Loại này dùng cho cách âm, cách rung, hoặc lót sàn chuyên dụng.

Đồng thau dạng thanh hay tấm có thuộc 30266400 không?

Không. Thanh và tấm đồng thau thuộc Cấp lớp 30261500 (Brass bars) hoặc 30261600 (Brass sheets), không phải Cấp lớp 30266400. Phân biệt rõ ràng: kim loại → cấp nhóm chuyên biệt; cao su/nhựa/sợi nén → 30266400.

Xem thêm

Danh mục