Cấp lớp 50307200 – Ô liu tươi (English: Olives) trong UNSPSC phân loại trái ô liu (quả ô liu tươi) dùng tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến ngay. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 50300000 Fresh fruits, Cấp ngành 50000000 Food and Beverage Products. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm nhà nhập khẩu, công ty phân phối thực phẩm cao cấp, khách sạn, nhà hàng, siêu thị bán lẻ, và các nhà máy chế biến thực phẩm có sử dụng ô liu tươi.

Định nghĩa

Cấp lớp 50307200 bao gồm trái ô liu tươi, có còn hạt hoặc đã tách hạt, ở các mức độ chín khác nhau (xanh non đến chín đen). Các cấp hàng hóa con trong cấp lớp ghi rõ giống cụ thể như Agrinion (Hy Lạp), Aleppo (Syria), Alphonso (Tây Ban Nha), Amphissa (Hy Lạp), Arauco (Chile). Cấp lớp này phân biệt với các mã ô liu đã chế biến, đóng hộp, hoặc ô liu bào nhuyễn (thuộc các cấp ngành khác trong 50000000 liên quan đến thực phẩm đóng gói / pasta). Ô liu tươi được xác định là quả nguyên vẹn hoặc bóc vỏ, chưa qua công đoạn chế biến nào ngoài rửa, phân loại, và bảo quản lạnh cơ bản.

Khi nào chọn mã này

Chọn 50307200 khi sản phẩm mua sắm là ô liu tươi (tái tươi hoặc bảo quản bằng muối / nước) dùng cho: (1) tiêu thụ trực tiếp tại nhà hàng, khách sạn, cửa hàng ẩm thực; (2) sử dụng làm nguyên liệu chế biến ngay tại quán ăn hoặc nhà máy (không chế biến sẵn); (3) bán lẻ tại các cửa hàng thực phẩm cao cấp, siêu thị đặc biệt. Ví dụ: hợp đồng nhập khẩu ô liu tươi giống Kalamata từ Hy Lạp cho chuỗi nhà hàng, hoặc gói mua ô liu Aleppo rửa sơ bộ cho nhà máy ô liu đen muối. Nếu ô liu đã là sản phẩm chế biến sẵn (đóng hộp, ô liu bào nhuyễn, pasta ô liu), dùng mã ở cấp ngành.

Dễ nhầm với mã nào

Bề ngoài, ô liu tươi có thể bị nhầm với các trái cây tròn khác (bất ô liu, mận, cherry) nếu nhìn nhanh. Tiêu chí chính: ô liu có hình bầu dục tính toán đơn, chỉ có 1 hạt lớn, khi cắt ngang gọt là thịt đặc. Nếu gói hàng ghi rõ "fresh olives" hoặc "ô liu tươi" không qua chế biến → 50307200. Nếu ghi "canned olives", "olives in brine", "tapenade", "olive paste" →.

Câu hỏi thường gặp

Ô liu tươi rửa sơ bộ bảo quản bằng muối hoặc nước muối có thuộc 50307200 không?

Có. Ô liu tươi được rửa, phân loại, và bảo quản muối/nước muối cơ bản vẫn phân loại vào 50307200 miễn là không qua công đoạn chế biến sâu hơn (như nấu, ưu đặc, tách hạt hoàn toàn).Nước muối ở đây chỉ để bảo quản, không phải quá trình chế biến công nghiệp.

Ô liu bão nhuyễn (olive paste / tapenade) thuộc mã nào?

Ô liu bào nhuyễn hoặc tapenade (ô liu xay nhuyễn với gia vị) thuộc các cấp ngành chế biến, không phải 50307200. Khi ô liu đã xây nhuyễn hoặc xáy hỗn hợp với gia vị, coi là sản phẩm chế biến.

Ô liu ngâm sẵn trong lon/hộp thuộc mã nào?

Ô liu đóng sẵn trong hộp kim loại hoặc thủy tinh (canned/jarred olives) thuộc Cấp ngành 50000000 Food and Beverage Products, không phải 50307200. Cấp lớp 50307200 chỉ cho ô liu tươi chưa đóng gói công nghiệp hoặc đóng gói tươi trong bao/thùng để bảo quản ngắn hạn.

Ô liu xanh non (green olives) và ô liu đen chín (black olives) có cùng mã không?

Có. Cấp lớp 50307200 bao phủ cả ô liu ở mọi mức độ chín (xanh non, nửa chín, chín đen) miễn là vẫn ở dạng quả tươi. Tại cấp hàng hóa (8-digit con), có thể phân biệt theo giống cụ thể (Agrinion, Aleppo, v.v.), nhưng khác với Cấp lớp 50307200 không phân biệt theo độ chín.

Ô liu tương đen/đen muối (cured black olives) với quy trình đặc biệt thuộc mã nào?

Nếu ô liu tương đen/đen muối được bảo quản bằng phương pháp muối khô hoặc ngâm nước muối cơ bản mà không qua chế biến hóa học đặc biệt, vẫn phân loại 50307200. Nếu qua công đoạn ủ, lên men phức tạp hoặc chế biến sâu →.

Xem thêm

Danh mục