Cấp lớp 50405200 – Cây đậu bẹ (English: Okras) trong UNSPSC phân loại loại rau tươi có tên thương mại là đậu bẹ hoặc cây bẹ — một loại rau ăn quả có thân xương, hình dạng dài tròn hoặc xếp cạnh, thường có lông nhỏ trên bề mặt. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 50400000 – Rau quả tươi Fresh vegetables, Cấp ngành 50000000 – Thực phẩm và Đồ uống Food and Beverage Products. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm các nhà cung cấp thực phẩm, nhà hàng, siêu thị, nhà máy chế biến thực phẩm, và các dịch vụ ăn uống tập thể.

Định nghĩa #

Cấp lớp 50405200 bao gồm quả đậu bẹ — sản phẩm rau tươi ở trạng thái chưa nấu chín, được thu hoạch ở giai đoạn non (xanh hoặc hơi đỏ tùy giống) khi quả còn mềm và mỏng. Đậu bắp là rau ăn quả có nguồn gốc từ Châu Phi nhưng hiện được trồng rộng rãi ở các vùng khí hậu ấm. Sản phẩm được phân loại là rau tươi (fresh), không bao gồm okra đông lạnh, okra đã nấu chín, okra sấy khô (những sản phẩm này thuộc các cấp lớp khác hoặc Cấp ngành xử lý thực phẩm khác).

Khi nào chọn mã này #

Chọn 50405200 khi sản phẩm mua là okra tươi, chưa qua xử lý nấu nướng, có thể ở dạng quả nguyên hoặc đã được chặt lát sơ bộ. Ví dụ: hợp đồng cung cấp okra tươi hàng ngày cho nhà hàng, gói đặt mua okra tươi từ trang trại theo mùa vụ, nhập khẩu okra tươi từ nước ngoài vào kho lạnh. Nếu sản phẩm đã qua chế biến (nướng, luộc), đông lạnh hoặc xử lý bảo quản khác, chuyển sang các mã cấp nhóm/cấp ngành khác (ví dụ.

Dễ nhầm với mã nào #

Tên rau Điểm phân biệt
50401800 – Đậu Beans Đậu các loại (đậu tương, đậu phỏng, đậu xanh) — quả dài hơn, không có lông, thường màu xanh hoặc vàng
50401700 – Quả bơ Avocados Quả bơ — quả tròn, vỏ xám hoặc xanh đen, không có lông, có hạt lớn bên trong
50401600 – Măng tây Asparagus Măng tây — thân mềm mảnh, không phải quả, phần ăn chủ yếu là phần ngọn

Đậu bắp có đặc điểm riêng: quả dài 7–20 cm tùy giống, thân xương, lông nhỏ trên bề mặt, chứa lỏng nhầy khi cắt. Khi trong hợp đồng không chỉ định rõ tên loại, okra tươi sẽ dễ nhầm với đậu các loại nếu không chú ý đến hình dáng và mục đích sử dụng.

Các cấp hàng hóa tiêu biểu #

Các cấp hàng hóa 8 chữ số trong Cấp lớp 50405200 mô tả cụ thể từng giống okra:

Tên (EN) Tên VN
50405201 Artist okra Đậu bắp giống Artist
50405202 Burgundy okra Đậu bắp giống Burgundy (quả đỏ tím)
50405203 Clemson spineless okra Đậu bắp giống Clemson (không có lông)
50405204 Dwarf green long pod okra Đậu bắp giống Dwarf lùn quả dài
50405205 Mammoth spineless long pod okra Đậu bắp giống Mammoth quả dài không lông

Khi hồ sơ thầu cần chỉ định rõ giống, dùng mã cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi gộp nhiều giống okra tươi, dùng Cấp lớp 50405200.

Câu hỏi thường gặp #

Đậu bắp tươi và okra đông lạnh khác nhau ở mã UNSPSC nào?

Đậu bắp tươi thuộc Cấp lớp 50405200 (Okras). Đậu bắp đã đông lạnh, sấy khô, hoặc qua xử lý bảo quản thuộc các mã khác trong Cấp nhóm 50300000 – Trái cây tươi (Fresh fruits) hoặc các cấp ngành chế biến thực phẩm khác.

Lá okra (dùng làm rau muống) có thuộc 50405200 không?

Thông thường không. Cấp lớp 50405200 chuyên cho quả okra tươi. Lá okra nếu bán riêng làm rau ăn lá (leafy greens) có thể thuộc các cấp lớp lá rau tươi khác (ví dụ, nhưng điều này hiếm gặp trong commerce.

Đậu bắp được chặt lát sơ bộ trước giao hàng có thuộc 50405200 không?

Có. Miễn là okra vẫn ở trạng thái tươi sống (chưa nấu, chưa đông lạnh), sự cắt chặt sơ bộ không thay đổi mã. Cấp lớp vẫn là 50405200.

Đậu bắp nhập khẩu từ Thái Lan hay Pakistan có dùng mã nào khác không?

Không. UNSPSC phân loại theo loại sản phẩm, không theo nguồn gốc địa lý. Đậu bắp tươi từ bất kỳ nước nào vẫn dùng mã 50405200.

Đậu bắp tươi được rửa sạch, bỏ sâu có được coi là okra tươi không?

Có. Miễn okra vẫn chưa nấu nướng, vẫn ở trạng thái tươi sống, các xử lý vệ sinh cơ bản không thay đổi mã phân loại UNSPSC.

Xem thêm #

Danh mục