Cấp lớp 50423200 – Ngô khô (English: Dried corn) trong UNSPSC phân loại ngô đã được xử lý khô để bảo quản dài hạn — bao gồm ngô hạt sau khi loại bỏ hơi ẩm, ngô cắt nhỏ sấy khô, hoặc ngô rang khô dùng trong công nghiệp thực phẩm. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 50420000 Dried vegetables, Cấp ngành 50000000 Food and Beverage Products. Đối tượng mua sắm tại Việt Nam gồm nhà máy chế biến thực phẩm, công ty nhập khẩu nguyên liệu thực phẩm, nhà cung cấp hàng hóa bán sỉ, và các đơn vị sản xuất thức ăn gia súc.

Định nghĩa

Cấp lớp 50423200 bao gồm ngô đã được sấy hoặc xử lý để loại bỏ độ ẩm, nhằm mục đích bảo quản và thương mại. Ngô khô có thể ở dạng hạt nguyên vẹn (kernel), hạt xay nhỏ (crushed), hoặc các sản phẩm bán thành phẩm khô từ ngô như bột ngô sấy. Cấp lớp này KHÔNG bao gồm ngô tươi hoặc ngô đông lạnh (thuộc Cấp nhóm 50300000 Fresh fruits), cũng không bao gồm bột ngô tinh chế (thuộc các mã về bột mịn trong Cấp nhóm 50500000 Nutritional supplements).

Các cấp hàng hóa tiêu biểu trong cấp lớp bao gồm các giống ngô khác nhau sau khi sấy, ví dụ ngô Aloha khô, ngô Alpine khô, ngô Ambrosia khô — phân biệt chủ yếu theo giống/chủng loại.

Khi nào chọn mã này

Chọn 50423200 khi sản phẩm mua sắm là ngô đã sấy khô, ở dạng hạt hoặc bán thành phẩm khô, dùng cho các mục đích:

  • Chế biến thực phẩm (ví dụ: hợp đồng cung cấp ngô khô cho nhà máy sản xuất ngô rang)
  • Sản xuất thức ăn gia súc hoặc thủy sản (ngô khô xay nhỏ làm nguyên liệu)
  • Nhập khẩu hàng hóa thương mại (ngô khô đóng gói bán sỉ)

Nếu ngô còn tươi hoặc ngô đông lạnh, chuyển sang Cấp nhóm 50300000. Nếu đã là bột ngô tinh chế hoặc sản phẩm cuối cùng (ví dụ bánh ngô), chuyển sang mã thích hợp trong Cấp nhóm 50500000.

Dễ nhầm với mã nào

Mã Tên (EN) Điểm phân biệt
50421800 – Đậu khô Dried beans Đậu đã khô, không phải ngô; khác ngô ở hình thái và thành phần dinh dưỡng
50422000 – Bông cải xanh sấy khô Dried broccoli Broccoli đã khô (rau họ bắp cải), không phải hạt ngô
50300000 Fresh fruits Ngô tươi hoặc đông lạnh; chưa sấy khô
50500000 Nutritional supplements Bột ngô tinh chế, cơm ngô (processed corn products), không phải hạt ngô khô nguyên bản

Ranh giới chủ yếu: trạng thái khô/ẩm và mức độ xử lý của ngô tại thời điểm giao hàng. Hạt ngô khô nguyên bản → 50423200. Bột ngô hoặc sản phẩm đã chế biến → segment cao hơn.

Câu hỏi thường gặp

Ngô rang khô dùng ăn vặt thuộc mã nào?

Ngô rang đã là sản phẩm tinh chế, phụ thuộc vào công thức cuối cùng. Nếu chỉ là ngô hạt rang không pha thêm gì, vẫn có thể phân loại vào 50423200. Nếu pha muối, đường, gia vị hoặc đóng gói sẵn thành snack, chuyển sang các mã sản phẩm thực phẩm cuối cùng trong Cấp ngành 50000000 hay cao hơn.

Ngô khô xay nhỏ làm thức ăn gia súc thuộc mã nào?

Ngô khô xay nhỏ (crushed dried corn) vẫn thuộc 50423200 nếu là bán thành phẩm dùng làm nguyên liệu thức ăn. Nếu đã là hỗn hợp thức ăn hoàn chỉnh cho gia súc, chuyển sang các mã thức ăn động vật trong Cấp ngành 50000000.

Bột ngô (corn flour) có thuộc 50423200 không?

Không. Bột ngô tinh chế thuộc Cấp nhóm 50500000 Nutritional supplements, cấp cao hơn. Cấp lớp 50423200 dành cho hạt ngô khô chưa được xây thành bột mịn.

Ngô khô nhập khẩu từ nước ngoài có dùng mã này không?

Có. Trạng thái xuất xứ không ảnh hưởng phân loại UNSPSC. Miễn là sản phẩm là ngô hạt khô, dùng mã 50423200 bất kể nhập hay sản xuất trong nước.

Hạt ngô khô chia thành các giống riêng có mã con khác nhau không?

Có. Cấp lớp 50423200 có các cấp hàng hóa con (8 chữ số) phân biệt theo giống như ngô Aloha, Alpine, Ambrosia, v.v. Nếu thầu cần xác định giống cụ thể, dùng mã cấp hàng hóa (50423201, 50423202, v.v.). Nếu không cần phân biệt giống, dùng Cấp lớp 50423200.

Xem thêm

Danh mục