Cấp lớp 41123300 – Hộp và tủ lưu trữ phòng thí nghiệm đa dụng (English: General laboratory storage containers and cabinets) trong UNSPSC phân loại các loại hộp, khay, tủ và vật dụng chứa đựng chuyên dụng dùng để lưu trữ mẫu vật, dụng cụ và vật tư trong phòng thí nghiệm (laboratory). Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 41120000 Laboratory supplies and fixtures, Cấp ngành 41000000 Laboratory and Measuring and Observing and Testing Equipment. Phạm vi bao gồm các sản phẩm lưu trữ mang tính đa dụng — từ hộp tiêu bản kính hiển vi (microscope slide box), tủ lưu tiêu bản (slide cabinet), hộp lưu trữ đông lạnh (cryogenic storage box) đến tủ cassette mô học (histology cassette cabinet) — phục vụ nhu cầu tổ chức, bảo quản và truy xuất mẫu trong các phòng xét nghiệm, bệnh viện, trường đại học và viện nghiên cứu tại Việt Nam.

Định nghĩa

Cấp lớp 41123300 bao gồm các thiết bị lưu trữ chuyên dụng được thiết kế để tổ chức, bảo vệ và bảo quản mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm trong môi trường phòng thí nghiệm. Theo định nghĩa UNSPSC gốc, cấp lớp này nhấn mạnh tính đa dụng (general) — tức là không bị giới hạn trong một ứng dụng chuyên biệt duy nhất, phân biệt với các thiết bị lưu trữ chuyên ngành sâu hơn như tủ lạnh âm sâu (ultra-low freezer) hay hệ thống lưu trữ sinh phẩm (biobank) thuộc các cấp lớp riêng.

Các nhóm sản phẩm tiêu biểu trong Cấp lớp 41123300:

  • Hộp và thư mục tiêu bản kính (Microscope slide boxes/folders): hộp nhựa hoặc gỗ có rãnh định vị để chứa lam kính hiển vi, bảo vệ khỏi bụi và va đập.
  • Tủ lưu tiêu bản kính (Microscope slide cabinets): tủ có nhiều ngăn kéo hoặc giá đỡ, dùng để lưu trữ số lượng lớn lam kính đã làm tiêu bản.
  • Hộp lưu trữ đông lạnh (Cryogenic storage boxes): hộp chịu nhiệt độ thấp cực đại (thường từ −80°C đến −196°C), dùng để đặt ống cryo trong bể ni-tơ lỏng hoặc tủ đông siêu lạnh.
  • Tủ cassette mô học (Histology or tissue cassette cabinets): tủ lưu trữ chuyên dụng cho cassette đúc mô sau quá trình cắt lát và nhuộm mô bệnh học.
  • Phụ kiện cassette mô học (Histology tissue cassette accessories): các vật tư đi kèm hệ thống cassette như khay phân loại, nhãn, giá đỡ.

Cấp lớp này không bao gồm thiết bị làm lạnh chủ động (tủ lạnh, tủ đông) thuộc Cấp ngành 26000000 Power Generation, cũng không bao gồm hóa chất bảo quản mô học thuộc Cấp ngành 12000000 – Hóa chất bao gồm hóa sinh và vật liệu khí.

Khi nào chọn mã này

Chọn 41123300 khi đối tượng mua sắm là vật dụng chứa đựng hoặc tủ lưu trữ thụ động (không có bộ phận làm lạnh/sưởi tích hợp) dùng trong môi trường phòng thí nghiệm. Các tình huống phổ biến tại Việt Nam:

  1. Đơn vị giải phẫu bệnh / mô bệnh học: mua tủ lưu tiêu bản kính, tủ cassette mô học để tổ chức hồ sơ bệnh phẩm lâu dài theo yêu cầu lưu trữ của Bộ Y tế.
  2. Phòng xét nghiệm bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng: mua hộp lưu trữ đông lạnh để đặt trong tủ đông −80°C, quản lý ống huyết thanh, ống ADN.
  3. Phòng thí nghiệm nghiên cứu (trường đại học, viện nghiên cứu): mua hộp tiêu bản để bảo quản bộ sưu tập mẫu vật khoa học.
  4. Phòng thí nghiệm kiểm nghiệm thực phẩm, dược phẩm: mua hộp lưu trữ mẫu lưu có nhãn hệ thống phục vụ truy xuất.

Nguyên tắc chọn mã: nếu hợp đồng bao gồm nhiều loại thiết bị lưu trữ phòng thí nghiệm hỗn hợp (hộp lam kính + hộp cryo + tủ cassette cùng một gói), dùng Cấp lớp 41123300. Nếu xác định được Cấp hàng hóa cụ thể (ví dụ: chỉ mua hộp lưu trữ đông lạnh), ưu tiên cấp hàng hóa 8 chữ số (41123304) để tăng độ chính xác phân loại.

Dễ nhầm với mã nào

Cấp lớp 41123300 thường bị nhầm lẫn với một số cấp lớp lân cận trong cùng Cấp nhóm 41120000 và các cấp ngành liên quan:

Mã nhầm lẫn Tên (EN) Điểm phân biệt
41121800 – Dụng cụ thủy tinh và nhựa phòng thí nghiệm General laboratory glassware and plasticware and supplies Bình, cốc, lọ thủy tinh/nhựa dùng để chứa hóa chất trong quá trình thí nghiệm — không phải dụng cụ lưu trữ mẫu dài hạn.
41122200 – Chén nung Crucibles Chén nung chịu nhiệt dùng trong phân tích nhiệt — không phải tủ/hộp lưu trữ.
41122300 – Tấm lót và tấm bảo vệ mặt bàn phòng thí nghiệm Laboratory bench protectors and liners Tấm lót bàn thí nghiệm — vật tư bảo vệ mặt bàn, không phải dụng cụ chứa đựng.
41104400 – Thiết bị ủ (ấp) phòng thí nghiệm Laboratory incubating equipment Tủ lạnh, tủ đông phòng thí nghiệm — thiết bị làm lạnh chủ động, có bộ phận điện tử; 41123300 chỉ gồm hộp/tủ lưu trữ thụ động không cắm điện.
41105100 – Bơm và ống dẫn phòng thí nghiệm Laboratory pumps and tubing Bình ni-tơ lỏng, bình Dewar — thiết bị lưu trữ đông lạnh tích hợp bình chứa khí; phân biệt với hộp cryo đặt bên trong bình (41123304).

Lưu ý quan trọng: Hộp lưu trữ đông lạnh (41123304) là vật đựng đặt bên trong bình ni-tơ lỏng hoặc tủ đông, không phải bản thân bình ni-tơ. Tủ cassette mô học (41123303/41123305) khác với thiết bị xử lý mô (tissue processor) thuộc Cấp lớp 41115700 – Thiết bị đo sắc ký và phụ kiện ở chỗ chỉ có chức năng chứa đựng/tổ chức, không thực hiện quy trình hóa học.

Các cấp hàng hóa tiêu biểu

Cấp lớp 41123300 bao gồm các cấp hàng hóa 8 chữ số sau:

Mã Tên (EN) Mô tả tóm tắt
41123302 Microscope slide boxes or folders Hộp hoặc thư mục đựng lam kính hiển vi, thường 25–100 lam/hộp, chất liệu nhựa hoặc gỗ
41123303 Microscope slide cabinets Tủ lưu trữ lam kính nhiều ngăn, dung lượng lớn (100–1.000+ lam), thường có ngăn kéo
41123304 Cryogenic storage boxes Hộp nhựa chịu lạnh (−196°C) đặt trong bình ni-tơ lỏng hoặc tủ đông, chứa ống cryo 0,5–2 mL
41123305 Histology or tissue cassette cabinets Tủ lưu trữ cassette mô học sau đúc khối, phân loại theo bệnh nhân/ca phẫu thuật
41123306 Histology tissue cassette accessories Phụ kiện đi kèm cassette mô học: khay phân loại, nhãn dán, giá đỡ cassette

Khi hồ sơ mời thầu chỉ định rõ loại sản phẩm, sử dụng cấp hàng hóa 8 chữ số để đảm bảo phân loại chính xác. Trong trường hợp gói mua gộp nhiều loại, dùng Cấp lớp 41123300 làm mã đại diện.

Lưu ý khi mua sắm tại Việt Nam

Trong công tác đấu thầu mua sắm thiết bị y tế và phòng thí nghiệm tại Việt Nam, Cấp lớp 41123300 thường xuất hiện trong các gói thầu sau:

  • Gói thiết bị phòng xét nghiệm bệnh viện theo quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn mua sắm trang thiết bị y tế: các hộp lưu trữ đông lạnh và tủ tiêu bản thường được phân nhóm vào danh mục vật tư tiêu hao/bán tiêu hao phòng xét nghiệm.
  • Gói vật tư phòng giải phẫu bệnh: tủ cassette mô học và phụ kiện liên quan là hạng mục bắt buộc theo quy trình kiểm định chất lượng xét nghiệm mô bệnh học.
  • Gói thiết bị phòng thí nghiệm trường đại học/viện nghiên cứu: hộp tiêu bản kính và hộp cryo thường nằm trong danh sách vật tư đi kèm kính hiển vi hoặc hệ thống lưu trữ sinh phẩm.

Cần phân biệt với nhóm tủ bảo quản hóa chất (chemical storage cabinet) thuộc Cấp ngành 30000000 – Cấu kiện, Vật liệu và Thiết bị Xây dựng & Sản xuất Structures and Building and Construction Materials, vốn có yêu cầu phòng cháy chữa cháy khác biệt. Hộp và tủ lưu trữ trong Cấp lớp 41123300 không chịu sự quản lý theo TCVN về tủ bảo quản hóa chất nguy hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Hộp lưu trữ đông lạnh (cryogenic storage box) khác với bình ni-tơ lỏng như thế nào?

Hộp lưu trữ đông lạnh (41123304) là vật đựng đặt bên trong bình ni-tơ lỏng hoặc tủ đông siêu lạnh, dùng để sắp xếp và định vị các ống cryo. Bình ni-tơ lỏng (Dewar flask) là thiết bị chứa khí lỏng chủ động, thuộc Cấp lớp 41105100 Laboratory pumps and tubing. Hai mã này không thể thay thế cho nhau trong phân loại.

Tủ lưu tiêu bản kính (microscope slide cabinet) có thuộc thiết bị y tế phải đăng ký lưu hành không?

Tuy nhiên, đơn vị mua sắm nên kiểm tra phân loại cụ thể của từng sản phẩm với nhà sản xuất trước khi đấu thầu.

Hộp nhựa đựng ống Eppendorf có thuộc Cấp lớp 41123300 không?

Nếu hộp đó được thiết kế chuyên dụng để lưu trữ ống cryo hoặc ống vi ly tâm trong điều kiện đông lạnh, có thể phân loại vào 41123304 (Cryogenic storage boxes). Hộp nhựa thông thường đựng dụng cụ phòng thí nghiệm không chịu lạnh thường phân loại vào 41121800 (General laboratory glassware and plasticware and supplies) hoặc các mã vật tư văn phòng tương ứng.

Khi mua đồng thời hộp tiêu bản và hộp cryo trong cùng một đơn hàng, dùng mã nào?

Khi gói thầu gộp nhiều loại thiết bị lưu trữ phòng thí nghiệm khác nhau mà không tách riêng từng hạng mục, dùng Cấp lớp 41123300 làm mã đại diện cho toàn gói. Nếu hợp đồng có bảng chi tiết từng hạng mục, ưu tiên ghi mã cấp hàng hóa 8 chữ số tương ứng (41123302, 41123304) cho từng dòng.

Phụ kiện cassette mô học (41123306) gồm những vật tư nào?

Phụ kiện cassette mô học bao gồm các vật dụng hỗ trợ hệ thống lưu trữ cassette: khay phân loại cassette, nhãn dán hoặc nhãn in nhiệt dành riêng cho cassette, giá đỡ cassette, và các dụng cụ gắp/xử lý cassette. Bản thân cassette đúc mô (tissue processing cassette) dùng trong quy trình xử lý mô bệnh học thuộc cấp lớp riêng trong Cấp nhóm 41120000.

Cấp lớp 41123300 có bao gồm tủ bảo quản hóa chất phòng thí nghiệm không?

Không. Tủ bảo quản hóa chất (chemical storage cabinet), đặc biệt loại chống cháy nổ, không thuộc Cấp lớp 41123300 vì chức năng chính là an toàn hóa chất chứ không phải lưu trữ mẫu thí nghiệm. Các thiết bị an toàn hóa chất thuộc các cấp lớp riêng trong Cấp ngành 46000000 Law Enforcement and National Security and Security and Safety Equipment and Supplies hoặc các mã thiết bị an toàn phòng thí nghiệm.

Mã UNSPSC nào dùng cho tủ đựng dụng cụ phòng thí nghiệm tổng quát (không chuyên biệt cho mẫu sinh học)?

Tủ đựng dụng cụ thí nghiệm tổng quát (không chuyên biệt cho lam kính, cryo hay cassette mô học) có thể phân loại vào Cấp lớp 41123300 nếu được thiết kế đặc thù cho môi trường phòng thí nghiệm. Tủ văn phòng thông thường dùng để đặt trong phòng thí nghiệm thuộc Cấp ngành 56000000 – Đồ nội thất và trang bị nội thất Furniture và không được phân loại vào 41123300.

Xem thêm

Danh mục