Chương 23 — Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến
Residues and waste from the food industries;prepared animal fodder
Chú giải chương 23
Xem chú giải chương 23
Tiếng Việt · English
Chú giải
1. Nhóm 23.09 kể cả các sản phẩm dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác, thu được từ quá trình chế biến nguyên liệu gốc thực vật hoặc động vật đến mức các nguyên liệu đó mất hết tính chất cơ bản của nguyên liệu ban đầu, trừ các phế liệu thực vật, phế thải thực vật và các sản phẩm phụ từ quá trình chế biến đó.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của phân nhóm 2306.41, khái niệm “hạt cải dầu (rape seeds hoặc colza seeds) có hàm lượng axit eruxic thấp” có nghĩa là các loại hạt đã được định nghĩa trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương 12.
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Đang lọc: 0 mã hàng (vẫn hiện dòng nhóm cha cho dễ đọc) · Bỏ lọc
Mã UNSPSC liên quan (gợi ý)
- Mã UNSPSC 10121600 — Thức ăn chim và gia cầm (Bird and fowl food) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 10121700 — Thức ăn cho cá (Fish food) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 10121800 — Thức ăn chó mèo (Dog and cat food) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 10121900 — Thức ăn gặm nhấm (Rodent food) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 10122000 — Thức ăn cho bò sát (Reptile food) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 10152100 — Phụ phẩm hạt khác (không dùng làm thức ăn gia súc) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 11141700 — Chất thải và phế liệu thực phẩm, thuốc lá Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50501900 — Phụ gia dinh dưỡng thú y (Veterinary nutritional supplements) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 10120000 — Thức ăn chăn nuôi (Animal feed) Cấp nhóm
Gợi ý tự động từ nội dung UNSPSC. Mã UNSPSC dùng trong mua sắm, mã HS dùng để khai hải quan.
Không có mã hàng nào trong chương thỏa bộ lọc này.