Mã UNSPSC 11171500 — Thép cơ bản (Basic steels)
Cấp lớp 11171500 – Thép cơ bản (English: Basic steels) trong UNSPSC phân loại các loại thép xây dựng thông thường được chế tạo từ sắt với hàm lượng carbon thấp. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 11170000 – Hợp kim Alloys nằm trong Cấp ngành 11000000 – Khoáng sản, dệt may và vật liệu thực vật/động vật không ăn được Mineral and Textile and Inedible Plant and Animal Materials. Thép cơ bản là vật liệu cơ bản phổ biến nhất trong ngành xây dựng, cơ khí, và công nghiệp tại Việt Nam, dùng để sản xuất dầm, cột, thanh thép các tiết diện, ống, và các sản phẩm cơ khí nặng khác.
Định nghĩa #
Cấp lớp 11171500 bao gồm các loại thép cơ bản (basic steels hoặc carbon steels thông thường) có đặc tính: (1) Thành phần chủ yếu là sắt (Fe); (2) Hàm lượng carbon (C) thấp, thường dưới 0,3% hoặc tối đa 0,6%; (3) Không chứa hoặc chứa rất ít hợp kim khác (không chứa niken, crôm, molybdenum). Thép cơ bản khác với thép không gỉ (Cấp lớp 11171600 – Hợp kim inox Stainless steel alloys) ở chỗ không có crôm, khác với thép tốc độ cao (Cấp lớp 11171700 – Thép tốc độ cao High speed steels) ở chỗ không cứng và mỏng hơn. Cấp hàng hóa tiêu biểu gồm loại E24-2 hoặc A37-2 theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Khi nào chọn mã này #
Chọn 11171500 khi sản phẩm mua sắm là thép xây dựng hoặc cơ khí loại thông thường (không phải chuyên dụng): cọc thép, dầm thép, cột thép, thanh thép tròn (thép phi), thanh thép vuông, ống thép hình chữ nhật, tấm thép cán nóng, thép góc. Ví dụ hợp đồng: "cung cấp thép dầm IPE cho công trình xây dựng", "cung cấp cuộn thép cán nóng cỡ 10mm", "thanh thép phi 16mm theo TCVN 1652". Nếu thép có yêu cầu chuyên biệt (không gỉ, tốc độ cao, dựa niken/cobalt/titanium), dùng mã cấp lớp mã cùng cấp chuyên biệt tương ứng.
Dễ nhầm với mã nào #
| Mã | Tên | Điểm phân biệt |
|---|---|---|
| 11171600 | Stainless steel alloys | Chứa crôm (Cr) từ 10.5% trở lên, chống gỉ, dùng cho môi trường ẩm ướt hoặc có hóa chất ăn mòn. Thép cơ bản (11171500) không chứa crôm, dễ gỉ, không phù hợp môi trường khắc nghiệt. |
| 11171700 | High speed steels | Thép tốc độ cao chứa wolfram, molybdenum, vanadium, coban — cứng và chịu nhiệt, dùng làm dao cắt, mũi khoan. Thép cơ bản mềm hơn, không dùng cho dụng cụ cắt. |
| 11171800 – Hợp kim siêu đặc biệt có nền niken | Nickel based super alloys | Thép dựa niken (nickel alloy) với hàm lượng niken > 50%, chịu nhiệt cực cao (>1000°C), dùng cho động cơ máy bay, turbin khí. Thép cơ bản chịu nhiệt tối đa khoảng 400-500°C. |
| 11172000 – Hợp kim nhôm | Aluminum based alloys | Vật liệu dựa nhôm (Al), không phải thép — mật độ thấp hơn, ứng dụng khác (hàng không, đóng tàu). |
| 11172200 – Hợp kim magie | Magnesium based alloys | Vật liệu dựa magie (Mg), không phải thép — nhẹ nhất, chỉ dùng trong hàng không hoặc quân sự. |
Lưu ý procurement Việt Nam #
Khi lập gói thầu thép cơ bản, luôn ghi rõ: (1) Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 1652 (thanh thép phi), TCVN 1653 (thép dầm I), TCVN 7273 (ống thép hình chữ nhật), hoặc tiêu chuẩn ISO/EN tương ứng; (2) Tiết diện và kích thước: ví dụ "thép phi 16 mm", "dầm IPE 200", "ống 50x50x2.5 mm"; (3) Khối lượng hoặc chiều dài: theo yêu cầu thiết kế; (4) Chứng chỉ và kiểm định: nhà cung cấp phải cung cấp chứng chỉ chất lượng, kết quả kiểm tra kéo căng (tensile test), độ uốn (bend test) theo tiêu chuẩn yêu cầu. Thép cơ bản không yêu cầu xử lý bề mặt đặc biệt (không cần mạ, sơn chuyên dụng như thép không gỉ), nhưng cần bảo vệ chống gỉ trong quá trình vận chuyển và lưu kho bằng dầu hoặc giấy chống ẩm.
Câu hỏi thường gặp #
- Thép cơ bản (11171500) khác gì với thép không gỉ (11171600)?
Thép cơ bản là thép carbon thông thường, không chứa crôm (Cr), dễ bị gỉ nếu để lâu ngoài trời hoặc môi trường ẩm ướt. Thép không gỉ chứa ít nhất 10.5% crôm, khóa lớp oxide bề mặt chống gỉ, dùng cho nhà vệ sinh, bếp, hoặc nơi có hóa chất ăn mòn. Thép cơ bản rẻ hơn, dùng cho kết cấu xây dựng, máy móc trong nhà.
- Thanh thép phi 16mm theo TCVN 1652 thuộc mã nào?
Thuộc Cấp lớp 11171500 (Basic steels). cấp hàng hóa con cụ thể là 11171501 (E24-2 hoặc A37-2 steel) — nhóm thép phi xây dựng cơ bản ở Việt Nam.
- Dầm thép IPE 200 (thép dầm I) thuộc mã nào?
Thuộc Cấp lớp 11171500 (Basic steels). Dầm I là tiết diện thép cơ bản thông dụng, không cần chỉ định crôm hay tungsten.
- Nếu cần thép chịu nhiệt cao (>600°C) thì dùng mã nào?
Không nên dùng thép cơ bản. Nên chuyển sang Cấp lớp 11171700 (High speed steels) hoặc 11171800 (Nickel based super alloys) nếu yêu cầu chịu nhiệt cực cao. Thép cơ bản chỉ phù hợp chịu nhiệt trong khoảng 400-500°C.
- Thép cơ bản cần xử lý bề mặt gì trước khi sử dụng?
Thép cơ bản không cần xử lý đặc biệt ngoài bảo vệ chống gỉ trong bảo quản (dầu, giấy chống ẩm). Nếu dùng lâu dài ngoài trời, nên sơn hoặc mạ để chống gỉ thêm. Thép không gỉ thì tự chống gỉ do hàm lượng crôm cao.