Cấp lớp 20143500 – Dụng cụ lắp đặt dự án dưới biển (English: Subsea project installation tools) trong UNSPSC phân loại các dụng cụ chuyên dụng dùng để lắp đặt, kết nối và kiểm thử thiết bị hoạt động dưới đáy biển trong các dự án khai thác dầu khí. Cấp lớp này bao gồm công cụ chạy cây (running tools / RT), công cụ kết nối đa hướng (manifold RT), công cụ cấp điều khiển, thiết bị kiểm thử, và các phụ kiện lắp đặt liên quan. Cấp lớp 20143500 thuộc Cấp nhóm 20140000 Oil and gas operating and production equipment, nằm trong Cấp ngành 20000000 Mining and Well Drilling Machinery and Accessories. Đối tượng sử dụng tại Việt Nam gồm các công ty dầu khí, đơn vị khoan giếng nước sâu, nhà thầu lắp đặt biển (marine contractor), và các nhà cung cấp dịch vụ subsea engineering.

Định nghĩa

Cấp lớp 20143500 bao gồm các dụng cụ và thiết bị chuyên biệt dùng để lắp đặt, điều chỉnh vị trí và kiểm thử các hệ thống dưới đáy biển (subsea systems) mà không cần công nhân lặn. Công cụ trong cấp lớp này bao gồm:

  • Running tools (RT): công cụ dùng để hạ các bộ phận thiết bị xuống đáy biển một cách an toàn (ví dụ cây phát triển/Christmas tree RT, manifold RT)
  • Connector tools: công cụ kết nối các ống, dây cáp và cáp điều khiển dưới nước
  • Jumper installation tools: dụng cụ lắp đặt các đoạn ống nối (jumper) trong hệ thống dẫn khí/dầu
  • Control systems: thiết bị điều khiển hoạt động từ bề mặt xuống thiết bị dưới nước
  • Test equipment: thiết bị kiểm thử áp suất, chất lượng và hiệu năng của hệ thống subsea
  • Shipping skids và pod retrieval tools: khung chứa và công cụ lấy các thiết bị từ đáy biển

Cấp lớp này không bao gồm bộ phận thiết bị subsea chính (phía trong manifold, bơm, van) — những thành phần đó thuộc các cấp lớp khác trong Cấp nhóm 20140000.

Khi nào chọn mã này

Chọn 20143500 khi đối tượng mua sắm là dụng cụ, thiết bị hỗ trợ hoặc công cụ chuyên biệt dùng để lắp đặt, vận chuyển, kết nối hoặc kiểm thử hệ thống subsea trong các giai đoạn:

  • Giai đoạn lắp đặt (installation phase): công cụ hạ các thiết bị từ tàu xuống đáy biển, công cụ kết nối giữa các bộ phận
  • Giai đoạn kiểm thử (commissioning phase): thiết bị kiểm thử áp suất, phát hiện rò rỉ, kiểm thử hiệu năng trước khi vận hành chính thức
  • Giai đoạn vận chuyển (transportation phase): khung chứa đặc biệt (subsea skids), thiết bị bảo vệ trong quá trình vận chuyển biển

Ví dụ: hợp đồng cung cấp công cụ chạy cây sản xuất dưới biển, dịch vụ kiểm thử hệ thống manifold, công cụ lắp đặt jumper trong dự án phát triển mỏ dầu, hoặc thiết bị kết nối điều khiển từ bề mặt. Nếu mua bộ phận thiết bị chính (manifold, van, bơm hoàn chỉnh) → dùng các cấp lớp khác trong Cấp nhóm 20140000.

Dễ nhầm với mã nào

Mã Tên Điểm phân biệt
20141000 – Thiết bị đầu giếng Wellhead equipment Thiết bị đầu giếng (trên bề mặt hoặc cột ống). 20143500 là dụng cụ hỗ trợ lắp đặt thiết bị đầu giếng, không phải thiết bị chính.
20141400 – Phụ kiện sản xuất dưới lỗ khoan Downhole production accessories Phụ kiện hoạt động bên trong lỗ khoan (downhole). 20143500 tập trung vào công cụ lắp đặt và kiểm thử hệ thống subsea từ bề mặt.
20141700 – Nền tảng khai thác và lưu trữ ngoài khơi Offshore production and storage platforms Nền tảng sản xuất lớn (platform). 20143500 là dụng cụ nhỏ hơn, chuyên biệt cho các hoạt động lắp đặt subsea trong quy mô dự án.

Ranh giới chính: 20143500 là công cụ/dụng cụ hỗ trợ, không phải thiết bị sản xuất/lưu trữ chính. Nếu gói thầu là mua thiết bị subsea hoàn chỉnh để sản xuất → cấp lớp khác. Nếu là mua công cụ để lắp đặt và kiểm thử → 20143500.

Các cấp hàng hóa tiêu biểu

Các cấp hàng hóa 8 chữ số cụ thể trong Cấp lớp 20143500:

Mã Tên (EN) Tên VN
20143501 Subsea running tool Công cụ chạy subsea
20143502 Subsea manifold Đa hướng/bộ phân phối subsea
20143503 Subsea connection system Hệ thống kết nối subsea
20143504 Subsea jumper installation tool Công cụ lắp đặt jumper subsea
20143505 Subsea production equipment Thiết bị sản xuất subsea

Khi gói thầu cần chỉ định rõ loại công cụ, dùng cấp hàng hóa 8 chữ số tương ứng. Khi gộp nhiều loại công cụ khác nhau cho một dự án lắp đặt subsea phức tạp, dùng Cấp lớp 20143500.

Câu hỏi thường gặp

Thiết bị đầu giếng dưới biển (subsea wellhead) có thuộc 20143500 không?

Không. Thiết bị đầu giếng hoàn chỉnh thuộc Cấp lớp 20141000 Wellhead equipment. Công cụ dùng để lắp đặt thiết bị đó mới thuộc 20143500.

Công cụ kiểm thử áp suất dưới biển có dùng 20143500 không?

Có. Công cụ kiểm thử (subsea test tree, subsea well test equipment) phục vụ kiểm thử hệ thống subsea trước khi vận hành chính thức, thuộc định nghĩa Cấp lớp 20143500.

Dây cáp điều khiển umbilical cable có thuộc 20143500 không?

Không. Dây cáp umbilical là phần thiết bị chính cho hệ thống điều khiển subsea, thuộc các cấp lớp khác hoặc Cấp ngành viễn thông. Công cụ dùng để lắp đặt dây cáp này mới thuộc 20143500.

Khung vận chuyển subsea skids dùng để chứa thiết bị có dùng 20143500 không?

Có. Subsea test skids và shipping skids dùng để vận chuyển bảo vệ thiết bị subsea trước khi lắp đặt, được liệt kê trong định nghĩa Cấp lớp 20143500.

Dụng cụ lắp đặt subsea trong dự án sửa chữa giếng (well intervention) có dùng 20143500 không?

Có. Công cụ dùng để sửa chữa, bảo trì hoặc nâng cấp hệ thống subsea hiện có cũng thuộc Cấp lớp 20143500.

Xem thêm

Danh mục