Chương 38 — Các sản phẩm hóa chất khác
Miscellaneous chemical products
Chú giải chương 38
Xem chú giải chương 38
Tiếng Việt · English
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Các nguyên tố hoặc các hợp chất được xác định về mặt hóa học riêng biệt trừ những trường hợp sau:
(1) Graphit nhân tạo (nhóm 38.01);
(2) Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nảy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, đã đóng gói theo cách thức được mô tả ở nhóm 38.08;
(3) Các sản phẩm dùng như vật liệu nạp cho bình dập lửa hoặc lựu đạn dập lửa (nhóm 38.13);
(4) Các mẫu chuẩn được chứng nhận (1) nêu tại Chú giải 2 dưới đây;
(5) Các sản phẩm ghi trong Chú giải 3(a) hoặc 3(c) dưới đây;
(b) Hỗn hợp hóa chất với thực phẩm hoặc các chất có giá trị dinh dưỡng khác, dùng trong quá trình chế biến thực phẩm cho người (thường thuộc nhóm 21.06);
(c) Các sản phẩm của nhóm 24.04;
(d) Xỉ, tro và cặn (kể cả bùn cặn, trừ bùn cặn của nước thải), chứa kim loại, arsen hoặc hỗn hợp của chúng và thỏa mãn các yêu cầu của Chú giải 3(a) hoặc 3(b) thuộc Chương 26 (nhóm 26.20);
(e) Dược phẩm (nhóm 30.03 hoặc 30.04); hoặc
(f) Chất xúc tác đã qua sử dụng của loại dùng cho tách kim loại cơ bản hoặc dùng cho sản xuất các hợp chất hóa học của kim loại cơ bản (nhóm 26.20), chất xúc tác đã qua sử dụng của loại dùng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý (nhóm 71.12) hoặc chất xúc tác gồm các kim loại hoặc các hợp kim kim loại ở dạng, ví dụ, dạng bột mịn hoặc dạng lưới dệt (Phần XIV hoặc XV).
2.(A) Theo mục đích của nhóm 38.22, thuật ngữ “mẫu chuẩn được chứng nhận” (1) có nghĩa là các mẫu chuẩn (1) được cấp một giấy chứng nhận công bố các giá trị của các tính chất được chứng nhận, các phương pháp để xác định những giá trị đó, độ tin cậy của mỗi giá trị phù hợp cho mục đích phân tích, kiểm định hoặc quy chiếu.
(B) Ngoại trừ các sản phẩm của Chương 28 hoặc 29, để phân loại các mẫu chuẩn được chứng nhận (1), nhóm 38.22 sẽ được ưu tiên trước so với bất cứ một nhóm nào khác trong Danh mục.
3. Nhóm 38.24 kể cả những hàng hóa được nêu dưới đây, những hàng hóa này không được xếp vào bất kỳ nhóm nào trong Danh mục:
(a) Tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học) có trọng lượng mỗi tinh thể không dưới 2,5 g, bằng oxit magiê hoặc các muối halogen của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ;
(b) Dầu rượu tạp; dầu dippel;
(c) Chất tẩy mực đã đóng gói để bán lẻ;
(d) Chất sửa giấy nến (stencil correctors), các chất lỏng dùng để xóa và băng để xóa khác (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 96.12), được đóng gói để bán lẻ; và
(e) Chất thử gia nhiệt gốm sứ, nóng chảy được (ví dụ, nón Seger).
4. Trong toàn bộ Danh mục, “rác thải đô thị” có nghĩa là rác thải được thu hồi từ các hộ gia đình, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện, cửa hàng, văn phòng,… rác thải thu được do quét vỉa hè và đường phố, cũng như rác thải thu được do phá hủy và xây dựng. Nhìn chung rác thải đô thị chứa một lượng lớn các vật liệu như nhựa, cao su, gỗ, giấy, vật liệu dệt, thủy tinh, kim loại, thức ăn, đồ nội thất bị hỏng và các vật dụng bị hỏng hoặc thải loại khác. Tuy nhiên, thuật ngữ “rác thải đô thị”, không bao gồm:
(a) Vật liệu hoặc vật phẩm riêng biệt đã được phân loại từ rác thải, như phế thải nhựa, cao su, gỗ, giấy, vật liệu dệt, thủy tinh hoặc kim loại, phế liệu và phế thải điện và điện tử (kể cả pin đã qua sử dụng), được đưa vào các nhóm phù hợp của chúng trong Danh mục;
(b) Phế thải công nghiệp;
(c) Phế thải dược phẩm, như được ghi trong Chú giải 4 (k) của Chương 30; hoặc
(d) Rác thải bệnh viện, như được nêu trong Chú giải 6 (a) dưới đây.
5. Theo mục đích của nhóm 38.25, “bùn cặn của nước thải” có nghĩa là bùn cặn thu được từ nhà máy xử lý nước thải đô thị và kể cả phế thải trước khi xử lý, các chất phát sinh do cọ rửa và bùn cặn chưa làm ổn định. Bùn cặn đã làm ổn định khi thích hợp để sử dụng như phân bón bị loại trừ (Chương 31).
6. Theo mục đích của nhóm 38.25, khái niệm “chất thải khác” áp dụng đối với:
(a) Rác thải bệnh viện, là rác thải bẩn từ việc nghiên cứu y khoa, chẩn đoán, điều trị hoặc từ các khâu y khoa khác, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, thường chứa các mầm bệnh và các chất dược liệu và đòi hỏi quy trình xử lý đặc biệt (ví dụ, băng bẩn, găng tay đã sử dụng và ống tiêm đã sử dụng);
(b) Dung môi hữu cơ thải;
(c) Chất thải từ dung dịch tẩy sạch kim loại, chất lỏng thủy lực, chất lỏng dùng cho phanh và chất lỏng chống đông; và
(d) Chất thải khác từ ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan.
Tuy nhiên, khái niệm “chất thải khác” không bao gồm chất thải chứa chủ yếu dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc dầu thu được từ các khoáng bitum (nhóm 27.10).
7. Theo mục đích nhóm 38.26, thuật ngữ "diesel sinh học" nghĩa là các este mono-alkyl của các axit béo loại được sử dụng làm nhiên liệu, có nguồn gốc từ chất béo và dầu động vật hoặc thực vật hoặc vi sinh vật, đã hoặc chưa qua sử dụng.
Chú giải phân nhóm
1. Phân nhóm 3808.52 và 3808.59 chỉ bao gồm những hàng hóa thuộc nhóm 38.08, chứa một hoặc nhiều các chất sau đây: alachlor (ISO); adicarb (ISO); aldrin (ISO); azinphos-methyl (ISO); binapacryl (ISO); camphechlor (ISO) (toxaphene); captafol (ISO); chlordane (ISO); carbofuran (ISO); chlordimeform (ISO); chlorobenzilate (ISO); DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl) ethane); dieldrin (ISO, INN); 4,6-dinitro-o-cresol (DNOC (ISO)) hoặc muối của nó; dinoseb (ISO), các muối hoặc các este của nó; endosulfan (ISO); ethylene dibromide (ISO) (1,2-dibromoethane); ethylene dichloride (ISO) (1,2-dichloroethane); fluoroacetamide (ISO); heptachlor (ISO); hexachlorobenzene (ISO); 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN); các hợp chất của thủy ngân; methamidophos (ISO); monocrotophos (ISO); oxirane (ethylene oxide); parathion (ISO); parathion-methyl (ISO) (methyl-parathion); pentachlorophenol (ISO), các muối hoặc các este của nó; perfluorooctane sulphonic axit và các muối của nó; perfluorooctane sulphonamides; perfluorooctane sulphonyl fluoride; phosphamidon (ISO); 2,4,5-T (ISO) (2,4,5-trichlorophenoxyacetic axit), các muối của nó hoặc các este của nó; các hợp chất tributyltin; trichlorfon (ISO).
2. Phân nhóm 3808.61 đến 3808.69 chỉ bao gồm hàng hóa thuộc nhóm 38.08, chứa alpha-cypermethrin (ISO), bendiocarb (ISO), bifendthrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), cyfluthrin (ISO), deltamethrin (INN, ISO), etofenprox (INN), fenitrothion (ISO), lambda-cyhalothrin (ISO), malathion (ISO), pirimiphos-methyl (ISO) hoặc propoxur (ISO).
3. Các phân nhóm từ 3824.81 đến 3824.89 chỉ bao gồm các hỗn hợp và các chế phẩm chứa một hoặc nhiều chất sau: oxirane (ethylene oxide); polybrominated biphenyls (PBBs); polychlorinated biphenyls (PCBs); polychlorinated terphenyls (PCTs); tris(2,3-dibromopropyl) phosphate; aldrin (ISO); camphechlor (ISO) (toxaphene); chlordane (ISO); chlordecone (ISO); DDT (ISO) (clofenotane (INN); 1,1,1-trichloro-2,2-bis(p-chlorophenyl)ethane); dieldrin (ISO, INN); endosulfan (ISO); endrin (ISO); heptachlor (ISO); mirex (ISO); 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN); pentachlorobenzene (ISO); hexachlorobenzene (ISO); axit perfluorooctane sulphonic, các muối của nó; các perfluorooctane sulphonamide; perfluorooctane sulphonyl fluoride; các ete tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl; các paraffin đã clo hóa mạch ngắn.
Các paraffin đã clo hóa mạch ngắn là các hỗn hợp của các hợp chất, với mức độ clo hóa hơn 48% tính theo trọng lượng, với công thức phân tử sau: CxH(2x-y+2)Cly, trong đó x = 10 - 13 và y = 1 - 13.
4. Theo mục đích của các phân nhóm 3825.41 và 3825.49, “dung môi hữu cơ thải” là các chất thải có chứa chủ yếu dung môi hữu cơ, không còn phù hợp để sử dụng tiếp như các sản phẩm ban đầu, được hoặc không được sử dụng chomục đích thu hồi dung môi.
(1): Tham khảo TCVN 8890:2017
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Đang lọc: 68 mã hàng (vẫn hiện dòng nhóm cha cho dễ đọc) · Bỏ lọc
Mã UNSPSC liên quan (gợi ý)
- Mã UNSPSC 10171700 — Thuốc trừ cỏ và thuốc bảo vệ thực vật (Herbicides) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 10191500 — Thuốc trừ sâu bệnh và chất đuổi côn trùng (Pesticides or pest repellents) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12161900 — Chất hoạt động bề mặt (Surfactants) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12162100 — Chất chống cháy (Flame retardants) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12162200 — Chất chống oxy hóa (Antioxidants) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12162400 — Chất phá vỡ cao phân tử (Polymer breakers) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12163200 — Chất phụ gia chống di chuyển khí (Anti gas migration agents) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12163800 — Chất gắp hóa học (Chemical scavengers) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12164100 — Chất phụ gia in situ (In situ additives) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12164300 — Chất kiểm soát sắt (Iron controllers) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12164700 — Chất khử trùng công nghiệp (Industrial antiseptics) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12165000 — Tác nhân chống co ngót (Non shrinkage agents) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12191600 — Dung môi chứa oxy hóa Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12352400 — Hỗn hợp hóa chất (Mixtures) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12352500 — Chất cố định và bảo quản (Fixatives) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 13111100 — Nhựa thông (Rosins) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 20131000 — Chất làm đục khoan và vật liệu liên quan (Drilling mud and materials) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 25201700 — Hệ thống liên lạc bay (Flight communications related systems) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30121900 — Vật liệu ổn định đất và vật liệu gia cường (Soil stabilizers and reinforcing materials) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 31211800 — Dung môi sơn và chất làm loãng (Paint solvents and thinners) Cấp lớp
Gợi ý tự động từ nội dung UNSPSC. Mã UNSPSC dùng trong mua sắm, mã HS dùng để khai hải quan.
Danh mục mã hàng
| Mã | Mô tả | ĐVT | NK ưu đãi |
|---|---|---|---|
| 3808 | Thuốc trừ côn trùng, thuốc diệt loài gặm nhấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc sản phẩm (ví dụ, băng, bấc và nến đã xử lý lưu huỳnh và giấy bẫy ruồi) | ||
| - Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 1 của Chương này: | |||
| 3808.52 | - - DDT (ISO) (clofenotane (INN)), đã đóng gói với khối lượng tịnh không quá 300 g: | ||
| 3808.52.10 | - - - Thuốc bảo quản gỗ, là chế phẩm chứa chất trừ côn trùng hoặc trừ nấm, trừ chất phủ bề mặt | kg | 0% |
| 3808.52.20 | - - - Thuốc trừ nấm và thuốc trừ côn trùng dạng bình xịt | kg | 3% |
| 3808.52.90 | - - - Loại khác | kg/lít | 3% |
| 3808.59 | - - Loại khác: | ||
| - - - Thuốc trừ côn trùng: | |||
| 3808.59.11 | - - - - Dạng bình xịt | kg/lít | 3% |
| 3808.59.19 | - - - - Loại khác | kg/lít | 3% |
| - - - Thuốc trừ nấm: | |||
| 3808.59.21 | - - - - Dạng bình xịt | kg/lít | 3% |
| 3808.59.29 | - - - - Loại khác | kg/lít | 3% |
| - - - Thuốc diệt cỏ: | |||
| 3808.59.31 | - - - - Dạng bình xịt | kg/lít | 0% |
| 3808.59.39 | - - - - Loại khác | kg/lít | 0% |
| 3808.59.40 | - - - Thuốc chống nảy mầm | kg/lít | 0% |
| 3808.59.50 | - - - Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng | kg/lít | 0% |
| 3808.59.60 | - - - Thuốc khử trùng (Disinfectants) | kg/lít | 0% |
| - - - Loại khác: | |||
| 3808.59.91 | - - - - Thuốc bảo quản gỗ, là chế phẩm chứa chất trừ côn trùng hoặc trừ nấm, trừ chất phủ bề mặt | kg/lít | 0% |
| 3808.59.99 | - - - - Loại khác | kg/lít | 0% |
| - Hàng hóa đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này: | |||
| 3808.61 | - - Đóng gói với khối lượng tịnh không quá 300 g: | ||
| 3808.61.10 | - - - Hương vòng chống muỗi | kg | 6% |
| 3808.61.20 | - - - Tấm thuốc diệt muỗi (SEN) | kg | 6% |
| 3808.61.30 | - - - Dạng bình xịt | kg | 3% |
| 3808.61.40 | - - - Loại khác, dạng lỏng | kg | 3% |
| 3808.61.50 | - - - Loại khác, có chức năng khử mùi | kg | 3% |
| 3808.61.90 | - - - Loại khác | kg | 3% |
| 3808.62 | - - Đóng gói với khối lượng tịnh trên 300 g nhưng không quá 7,5 kg: | ||
| 3808.62.10 | - - - Bột dùng làm hương vòng chống muỗi | kg | 3% |
| 3808.62.20 | - - - Hương vòng chống muỗi | kg | 6% |
| 3808.62.30 | - - - Tấm thuốc diệt muỗi (SEN) | kg | 6% |
| 3808.62.40 | - - - Dạng bình xịt | kg | 3% |
| 3808.62.50 | - - - Loại khác, dạng lỏng | kg | 3% |
| 3808.62.90 | - - - Loại khác | kg | 3% |
| 3808.69 | - - Loại khác: | ||
| 3808.69.10 | - - - Bột dùng làm hương vòng chống muỗi | kg | 3% |
| 3808.69.90 | - - - Loại khác | kg | 3% |
| - Loại khác: | |||
| 3808.91 | - - Thuốc trừ côn trùng: | ||
| 3808.91.10 | - - - Các chế phẩm trung gian chứa 2-(methylpropyl-phenol methylcarbamate) | kg | 0% |
| 3808.91.20 | - - - Loại khác, dạng bột dùng làm hương vòng chống muỗi | kg | 3% |
| 3808.91.30 | - - - Dạng bình xịt | kg | 3% |
| 3808.91.40 | - - - Hương vòng chống muỗi | kg | 6% |
| 3808.91.50 | - - - Tấm thuốc diệt muỗi (SEN) | kg | 6% |
| - - - Loại khác: | |||
| 3808.91.91 | - - - - Có chức năng khử mùi (SEN) | kg | 3% |
| 3808.91.99 | - - - - Loại khác | kg/lít | 3% |
| 3808.92 | - - Thuốc trừ nấm: | ||
| - - - Dạng bình xịt: | |||
| 3808.92.11 | - - - - Với hàm lượng validamycin không quá 3% tính theo khối lượng tịnh | kg/lít | 3% |
| 3808.92.19 | - - - - Loại khác | kg/lít | 3% |
| 3808.92.90 | - - - Loại khác | kg/lít | 3% |
| 3808.93 | - - Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng: | ||
| - - - Thuốc diệt cỏ: | |||
| 3808.93.11 | - - - - Dạng bình xịt | kg/lít | 0% |
| 3808.93.19 | - - - - Loại khác | kg/lít | 0% |
| 3808.93.20 | - - - Thuốc chống nảy mầm | kg/lít | 0% |
| 3808.93.30 | - - - Thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng | kg/lít | 0% |
| 3808.94 | - - Thuốc khử trùng: | ||
| 3808.94.10 | - - - Có chứa hỗn hợp các axit hắc ín than đá và các chất kiềm | kg | 0% |
| 3808.94.20 | - - - Loại khác, dạng bình xịt | kg | 0% |
| 3808.94.90 | - - - Loại khác | kg | 0% |
| 3808.99 | - - Loại khác: | ||
| 3808.99.10 | - - - Thuốc bảo quản gỗ, chứa chất diệt côn trùng hoặc trừ nấm | kg | 0% |
| 3808.99.90 | - - - Loại khác | kg | 0% |
| 3827 | Các hỗn hợp chứa các dẫn xuất đã halogen hóa của metan, etan hoặc propan, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác | ||
| - Chứa chlorofluorocarbons (CFCs), chứa hoặc không chứa hydrochlorofluorocarbons (HCFCs), perfluorocarbons (PFCs) hoặc hydrofluorocarbons (HFCs); chứa hydrobromofluorocarbons (HBFCs); chứa carbon tetrachloride; chứa 1,1,1-trichloroethane (methyl chloroform): | |||
| 3827.11 | - - Chứa chlorofluorocarbons (CFCs), chứa hoặc không chứa hydrochlorofluorocarbons (HCFCs), perfluorocarbons (PFCs) hoặc hydrofluorocarbons (HFCs): | ||
| 3827.11.10 | - - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và bộ phận ngắt mạch, có hàm lượng nhỏ hơn 70% tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (SEN) | kg | 5% |
| 3827.11.90 | - - - Loại khác | kg | 0% |
| 3827.12.00 | - - Chứa hydrobromofluorocarbons (HBFCs) | kg | 0% |
| 3827.13.00 | - - Chứa carbon tetrachloride | kg | 0% |
| 3827.14.00 | - - Chứa 1,1,1-trichloroethane (methyl chloroform) | kg | 0% |
| - Chứa hydrochlorofluorocarbons (HCFCs), chứa hoặc không chứa perfluorocarbons (PFCs) hoặc hydrofluorocarbons (HFCs), nhưng không chứa chlorofluorocarbons (CFCs): | |||
| 3827.31.00 | - - Chứa các chất của các phân nhóm từ 2903.41 đến 2903.48 | kg | 0% |
| 3827.32.00 | - - Loại khác, chứa các chất của các phân nhóm từ 2903.71 đến 2903.75 | kg | 0% |
| 3827.39 | - - Loại khác: | ||
| 3827.39.10 | - - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và bộ phận ngắt mạch, có hàm lượng nhỏ hơn 70% tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (SEN) | kg | 5% |
| 3827.39.90 | - - - Loại khác | kg | 0% |
| - Chứa trifluoromethane (HFC-23) hoặc perfluorocarbons (PFCs) nhưng không chứa chlorofluorocarbons (CFCs) hoặc hydrochlorofluorocarbons (HCFCs): | |||
| 3827.51.00 | - - Chứa trifluoromethane (HFC-23) | kg | 0% |
| 3827.59.00 | - - Loại khác | kg | 0% |
| - Chứa các hydrofluorocarbons (HFCs) khác nhưng không chứa chlorofluorocarbons (CFCs) hoặc hydrochlorofluorocarbons (HCFCs): | |||
| 3827.61 | - - Chứa từ 15% trở lên tính theo khối lượng là 1,1,1-trifluoroethane (HFC-143a): | ||
| 3827.61.10 | - - - Chứa hỗn hợp của HFC-125, HFC-143a và HFC-134a (HFC-404a) | kg | 0% |
| 3827.61.20 | - - - Chứa hỗn hợp của HFC-125 và HFC-143a (HFC-507a) | kg | 0% |
| 3827.61.90 | - - - Loại khác | kg | 0% |
| 3827.62.00 | - - Loại khác, chưa được chi tiết tại phân nhóm trên, chứa từ 55% trở lên tính theo khối lượng là pentafluoroethane (HFC-125) nhưng không chứa dẫn xuất flo hóa chưa no của các hydrocarbons mạch hở (HFOs) | kg | 0% |
| 3827.63 | - - Loại khác, chưa được chi tiết tại các phân nhóm trên, chứa từ 40% trở lên tính theo khối lượng là pentafluoroethane (HFC-125): | ||
| 3827.63.10 | - - - Chứa hỗn hợp của HFC-32 và HFC-125 (HFC-410a) | kg | 0% |
| 3827.63.90 | - - - Loại khác | kg | 0% |
| 3827.64.00 | - - Loại khác, chưa được chi tiết tại các phân nhóm trên, chứa từ 30% trở lên tính theo khối lượng là 1,1,1,2-tetrafluoroethane (HFC-134a) nhưng không chứa dẫn xuất flo hóa chưa no của các hydrocarbons mạch hở (HFOs) | kg | 0% |
| 3827.65.00 | - - Loại khác, chưa được chi tiết tại các phân nhóm trên, chứa từ 20% trở lên tính theo khối lượng là difluoromethane (HFC-32) và từ 20% trở lên tính theo khối lượng là pentafluoroethane (HFC-125) | kg | 0% |
| 3827.68.00 | - - Loại khác, chưa được chi tiết tại các phân nhóm trên, chứa các chất thuộc các phân nhóm từ 2903.41 đến 2903.48 | kg | 0% |
| 3827.69.00 | - - Loại khác | kg | 0% |