Cấp lớp 50414400 – Đậu lăng hữu cơ (English: Organic lentils) trong UNSPSC phân loại các loại đậu lăng (lentils) được trồng theo tiêu chuẩn hữu cơ (organic) ở dạng tươi hoặc chế biến tối thiểu. Cấp lớp này thuộc Cấp nhóm 50410000 Organic fresh vegetables, Cấp ngành 50000000 Food and Beverage Products. Đối tượng sử dụng tại VN bao gồm nhà bán lẻ thực phẩm hữu cơ, chuỗi siêu thị, nhà cung cấp thực phẩm nhà hàng, và các đơn vị chế biến thực phẩm yêu cầu nguyên liệu hữu cơ có giấy chứng nhận.

Định nghĩa

Cấp lớp 50414400 bao gồm các loại đậu lăng hữu cơ còn tươi (dưới dạng hạt tươi, chưa khô hoàn toàn) hoặc đã qua xử lý cơ bản như làm sạch, phân loại, đóng gói — nhưng KHÔNG bao gồm đậu lăng đã xay thành bột, không bao gồm đậu lăng đã nấu chín sẵn hoặc đóng hộp, cũng không bao gồm đậu lăng không phải hữu cơ.

Đặc điểm hữu cơ (organic) nghĩa là toàn bộ quá trình trồng trọt, bảo quản, vận chuyển phải tuân thủ tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế (Codex Alimentarius) hoặc quy định của nước nhập khẩu (VN: Bộ Nông nghiệp), được chứng nhận bằng giấy phép hoặc chứng chỉ hữu cơ từ tổ chức công nhân hoặc chính phủ.

Khi nào chọn mã này

Chọn 50414400 khi sản phẩm mua sắm là đậu lăng hữu cơ tươi hoặc tươi-khô, đã được chứng nhận hữu cơ, và dùng cho mục đích bán lẻ, nhà hàng, hoặc chế biến thực phẩm. Ví dụ: gói mua đậu lăng xanh hữu cơ cho nhà máy chế biến thực phẩm chay, hợp đồng cung cấp hàng tuần đậu lăng hữu cơ cho chuỗi siêu thị, hay mua lẻ đậu lăng đỏ hữu cơ cho bếp trưởng nhà hàng.

Nếu đậu lăng không có chứng nhận hữu cơ → dùng mã cùng cấp không hữu cơ cùng cấp nhóm khác (không nằm trong Cấp nhóm 50410000). Nếu sản phẩm là bột đậu lăng hữu cơ (đã xay) → dùng cấp ngành.

Dễ nhầm với mã nào

Mã Tên Điểm phân biệt
50411800 – Đậu hữu cơ Organic beans Đậu tương, đậu phưng hữu cơ — loại đậu khác, kích thước lớn hơn, thường dùng nấu canh/cơm. Lăng là hạt nhỏ, hình đĩa nông.
50411900 – Cà chua đất hữu cơ Organic beets Cải đỏ hữu cơ (rau) — loại rau quả, không phải hạt. Kết cấu và công dụng khác hoàn toàn.
50412000 – Bông cải xanh hữu cơ Organic broccoli Súp lơ xanh hữu cơ — rau cây, không phải hạt.

Thêm vào đó, phân biệt 50414400 (đậu lăng hữu cơ tươi / chứng nhận hữu cơ) với các mã đậu lăng không hữu cơ hoặc đã chế biến: nếu sản phẩm là đậu lăng khô (khô hoàn toàn, để lâu) nhưng không hữu cơ → mã khác ở Cấp nhóm 50410000 hoặc Cấp ngành 50000000 tùy loại bao bì. Nếu đậu lăng đã nấu chín hoặc đóng hộp → cấp ngành.

Các cấp hàng hóa tiêu biểu

Các cấp hàng hóa 8 chữ số trong Cấp lớp 50414400 mô tả chi tiết từng giống đậu lăng hữu cơ:

Mã Tên (EN) Tên VN
50414401 Organic beluga lentils Đậu lăng Beluga hữu cơ
50414402 Organic french green lentils Đậu lăng xanh Pháp hữu cơ
50414403 Organic green lentils Đậu lăng xanh hữu cơ
50414404 Organic petite crimson lentils Đậu lăng đỏ nhỏ hữu cơ
50414405 Organic spanish pardina lentils Đậu lăng Pardina Tây Ban Nha hữu cơ

Khi hồ sơ thầu cần chỉ định giống riêng (ví dụ chỉ mua đậu lăng xanh Pháp), dùng cấp hàng hóa 8 chữ số. Khi gộp đa giống hoặc chưa xác định rõ giống, dùng Cấp lớp 50414400.

Câu hỏi thường gặp

Đậu lăng hữu cơ đã nấu chín sẵn trong hộp có dùng mã 50414400 không?

Không. Đậu lăng nấu chín sẵn hoặc đóng hộp thuộc Cấp ngành 50000000 Food and Beverage Products, không phải Cấp lớp 50414400 của rau hạt tươi.

Bột đậu lăng hữu cơ thuộc mã nào?

Bột đậu lăng (đã xay) thuộc Cấp ngành 50000000 hoặc các cấp nhóm có liên quan đến thực phẩm chế biến (grain flours), không phải 50414400 của hạt nguyên chất tươi.

Đậu lăng tươi nhưng không có chứng nhận hữu cơ dùng mã nào?

Dùng mã cùng cấp không hữu cơ trong Cấp ngành 50000000, cụ thể cấp nhóm. Cấp lớp 50414400 chỉ dành cho sản phẩm có chứng nhận hữu cơ.

Có cần kiểm tra chứng chỉ hữu cơ khi dùng mã 50414400 không?

Theo UNSPSC, mã 50414400 ngụ ý sản phẩm phải có chứng nhận hữu cơ (organic certification) từ tổ chức công nhân, chính phủ hoặc bên thứ ba được công nhận. Nhân sự mua sắm nên yêu cầu giấy chứng nhận làm kèm hồ sơ thầu để xác thực.

Đậu lăng đỏ và đậu lăng xanh có cùng mã không?

Không. Mỗi loại đậu lăng (beluga, french green, green, petite crimson, spanish pardina) có cấp hàng hóa riêng (8 chữ số). Nếu không chỉ định giống cụ thể, dùng Cấp lớp 50414400. Nếu cần giống đặc định, dùng cấp hàng hóa 8 chữ số tương ứng.

Xem thêm

Danh mục