Chương 76 — Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm

Aluminium and articles thereof

Thuế suất lấy từ bản tổng hợp Biểu thuế xuất nhập khẩu do cộng đồng chia sẻ (không rõ đơn vị biên soạn, không phải văn bản chính thức), chốt ngày 05/04/2026, đã cũ hơn 6 tháng. Chỉ để tham khảo, hãy đối chiếu văn bản gốc trước khi khai hải quan. Nguồn dữ liệu

Chú giải chương 76

Xem chú giải chương 76

Tiếng Việt · English

Chú giải phân nhóm

1. Trong Chương này các khái niệm sau có nghĩa:

(a) Nhôm, không hợp kim

Là kim loại có hàm lượng nhôm chiếm ít nhất 99% tính theo khối lượng, với điều kiện hàm lượng của bất kỳ nguyên tố nào khác không vượt quá giới hạn nêu trong bảng sau:

XEM BẢNG 6

(1) Các nguyên tố khác, ví dụ Cr, Cu, Mg, Mn, Ni, Zn.

(2) Tỷ lệ đồng cho phép lớn hơn 0,1%, nhưng không quá 0,2%, với điều kiện hàm lượng crôm cũng như hàm lượng mangan đều không quá 0,05%.

(b) Hợp kim nhôm

Vật liệu kim loại mà trong đó hàm lượng nhôm lớn hơn so với hàm lượng của mỗi nguyên tố khác tính theo khối lượng, với điều kiện:

(i) hàm lượng của ít nhất 1 trong các nguyên tố khác hoặc tổng hàm lượng của sắt với silic phải lớn hơn giới hạn nêu ở bảng trên; hoặc

(ii) tổng hàm lượng của các nguyên tố khác trong thành phần vượt quá 1% tính theo khối lượng.

2. Mặc dù đã quy định tại Chú giải 9 (c) của Phần XV, theo mục đích của phân nhóm 7616.91, khái niệm "dây" chỉ áp dụng cho các sản phẩm ở dạng cuộn hoặc không ở dạng cuộn, mặt cắt ngang ở hình dạng bất kỳ, kích thước mặt cắt ngang không quá 6 mm.

(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022

Đang lọc: 21 mã hàng (vẫn hiện dòng nhóm cha cho dễ đọc) · Bỏ lọc

Mã UNSPSC liên quan (gợi ý)

Gợi ý tự động từ nội dung UNSPSC. Mã UNSPSC dùng trong mua sắm, mã HS dùng để khai hải quan.

Danh mục mã hàng

Danh mục mã hàng: Chương 76 — Nhôm và các sản phẩm bằng nhôm
MãMô tảĐVTNK ưu đãi
7601 Nhôm chưa gia công
7601.10.00 - Nhôm, không hợp kim kg 3%
7601.20.00 - Hợp kim nhôm kg 3%
7602.00.00 Phế liệu và mảnh vụn nhôm kg 0%
7603 Bột và vảy nhôm
7603.10.00 - Bột không có cấu trúc lớp kg 0%
7603.20 - Bột có cấu trúc lớp; vảy nhôm:
7603.20.10 - - Vảy nhôm kg 0%
7603.20.20 - - Bột có cấu trúc lớp kg 0%
7604 Nhôm ở dạng thanh, que và hình
7604.10 - Bằng nhôm, không hợp kim:
7604.10.10 - - Dạng thanh và que kg 5%
7604.10.90 - - Loại khác kg 10%
- Bằng hợp kim nhôm:
7604.21 - - Dạng hình rỗng:
7604.21.10 - - - Loại phù hợp để làm dàn lạnh của máy điều hòa không khí cho xe có động cơ (SEN) kg 10%
7604.21.20 - - - Thanh đệm bằng nhôm cho cửa ra vào và cửa sổ (SEN) kg 10%
7604.21.90 - - - Loại khác kg 10%
7604.29 - - Loại khác:
7604.29.10 - - - Dạng thanh và que được ép đùn kg 5%
7604.29.30 - - - Dạng hình chữ Y dùng cho dây khóa kéo, ở dạng cuộn kg 10%
7604.29.90 - - - Loại khác kg 10%
7605 Dây nhôm
- Bằng nhôm, không hợp kim:
7605.11.00 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm kg 10%
7605.19 - - Loại khác:
7605.19.10 - - - Đường kính không quá 0,0508 mm kg 10%
7605.19.90 - - - Loại khác kg 10%
- Bằng hợp kim nhôm:
7605.21.00 - - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm kg 3%
7605.29 - - Loại khác:
7605.29.10 - - - Có đường kính không quá 0,254 mm kg 3%
7605.29.90 - - - Loại khác kg 3%
7606 Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2 mm
- Hình chữ nhật (kể cả hình vuông):
7606.12 - - Bằng hợp kim nhôm:
- - - Dạng lá:
7606.12.32 - - - - Để làm lon (kể cả đáy lon và nắp lon), dạng cuộn(SEN) kg 3%