Chương 19 — Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh
Preparations of cereals, flour, starch or milk; pastrycooks' products
Chú giải chương 19
Xem chú giải chương 19
Tiếng Việt · English
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Các chế phẩm thực phẩm có chứa trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên (Chương 16), trừ các sản phẩm được nhồi thuộc nhóm 19.02;
(b) Bánh bích quy hoặc các sản phẩm khác làm từ bột hoặc tinh bột, được chế biến đặc biệt dùng để chăn nuôi động vật (nhóm 23.09); hoặc
(c) Thuốc hoặc các sản phẩm khác của Chương 30.
2. Theo mục đích của nhóm 19.01:
(a) Thuật ngữ "tấm" có nghĩa là tấm từ ngũ cốc thuộc Chương 11;
(b) Thuật ngữ "bột" và "bột thô" có nghĩa là:
(1) Bột và bột thô từ ngũ cốc thuộc Chương 11, và
(2) Bột, bột thô và bột mịn nguồn gốc thực vật ở bất kỳ Chương nào, trừ bột, bột thô hoặc bột mịn của rau khô (nhóm 07.12), của khoai tây (nhóm 11.05) hoặc của các loại rau đậu khô (nhóm 11.06).
3. Nhóm 19.04 không bao gồm các chế phẩm có chứa trên 6% tính theo khối lượng là ca cao đã được khử toàn bộ chất béo hoặc được phủ sô cô la hoặc các chế phẩm thực phẩm khác có chứa ca cao thuộc nhóm 18.06 (nhóm 18.06).
4. Theo mục đích nhóm 19.04, thuật ngữ "chế biến cách khác" có nghĩa là được chế biến hoặc xử lý ngoài phạm vi quy định tại các nhóm hoặc các Chú giải của các Chương 10 hoặc 11.
(1) Tham khảo TCVN 4995:2016
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Đang lọc: 1 mã hàng (vẫn hiện dòng nhóm cha cho dễ đọc) · Bỏ lọc
Mã UNSPSC liên quan (gợi ý)
- Mã UNSPSC 50161500 — Sản phẩm chocolate, đường và chất làm ngọt Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50161800 — Sản phẩm kẹo (Confectionary products) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50171800 — Nước sốt, chế phẩm trải và gia vị (Sauces and spreads and condiments) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50181700 — Hỗn hợp bánh mì và vật tư làm bánh Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50181900 — Bánh mì, bánh quy và bánh quy ngọt (Bread and biscuits and cookies) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50182000 — Bánh ngọt, bánh quiche và bánh nước (Cakes and pies and pastries) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50192100 — Thực phẩm xốp (Snack foods) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50192300 — Tráng miệng và các topping (Desserts and dessert toppings) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50192400 — Mứt, sữa chua và những sản phẩm trải lên (Jams and jellies and nut and sweet spreads and fruit conserves) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50192500 — Bánh sandwich và cuộn bánh nhân (Sandwiches and filled rolls) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50192600 — Món ăn kèm đã sơ chế (Prepared side dishes) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50192800 — Bánh mặn và quiche và pasties (Savory pies and quiches and pasties) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50192900 — Mì và mỳ ống sơ chế (Plain pasta and noodles) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50193000 — Thực phẩm và đồ uống cho trẻ sơ sinh (Infant foods and beverages) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50193100 — Hỗn hợp tức thì và vật tư (Instant mixes and supplies) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50193300 — Bánh tortilla bột mì (Flour tortillas) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50193400 — Giỏ/hộp quà tặng thực phẩm (Food baskets) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50203300 — Hàng tiêu dùng nhanh chóng (Fast moving consumer goods) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50221200 — Ngũ cốc đã chế biến (Processed cereals) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 50322400 — Quả mãng cầu sấy khô (Dried cherimoyas) Cấp lớp
Gợi ý tự động từ nội dung UNSPSC. Mã UNSPSC dùng trong mua sắm, mã HS dùng để khai hải quan.
Danh mục mã hàng
| Mã | Mô tả | ĐVT | NK ưu đãi |
|---|---|---|---|
| 1903.00.00 | Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hoặc các dạng tương tự | kg | 40% |