Chương 25 — Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng
Salt; sulphur; earths and stone; plastering materials, lime and cement
Chú giải chương 25
Xem chú giải chương 25
Tiếng Việt · English
Chú giải
1. Trừ một số trường hợp hoặc Chú giải 4 của Chương này có những yêu cầu khác, các nhóm của Chương này chỉ bao gồm các sản phẩm ở dạng thô hoặc mới chỉ được làm sạch (thậm chí có thể dùng hóa chất để loại bỏ tạp chất nhưng không làm thay đổi cấu trúc sản phẩm), đã nghiền, ép, nghiền thành bột, bột mịn, đã rây, sàng, tuyển bằng phương pháp tuyển nổi, tách bằng từ hoặc các quy trình cơ hoặc lý khác (trừ sự kết tinh), nhưng không phải là các sản phẩm đã nung, tôi, thu được từ việc trộn lẫn hoặc từ quy trình khác với quy trình đã ghi trong từng nhóm hàng.
Các sản phẩm của Chương này có thể chứa chất chống bụi với điều kiện các phụ gia đó không làm cho sản phẩm đặc biệt phù hợp cho công dụng riêng hơn là công dụng chung.
2. Chương này không bao gồm:
(a) Lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa hoặc lưu huỳnh dạng keo (nhóm 28.02);
(b) Chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm từ 70% trở lên tính theo khối lượng (nhóm 28.21);
(c) Dược phẩm hoặc các sản phẩm khác thuộc Chương 30;
(d) Nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm vệ sinh (Chương 33);
(e) Hỗn hợp dolomite ramming (nhóm 38.16);
(f) Đá lát, đá lát lề đường hoặc phiến đá lát đường (nhóm 68.01); đá khối dùng để khảm hoặc các loại tương tự (nhóm 68.02); đá lợp mái, đá ốp mặt hoặc đá kè đập (nhóm 68.03);
(g) Đá quý hoặc đá bán quý (nhóm 71.02 hoặc 71.03);
(h) Tinh thể nuôi cấy (trừ các bộ phận quang học), mỗi tinh thể nặng từ 2,5g trở lên bằng natri clorua hoặc oxit magiê, thuộc nhóm 38.24; các bộ phận quang học làm từ natri clorua hoặc oxit magiê (nhóm 90.01);
(i) Phấn xoa đầu gậy bi-a (nhóm 95.04); hoặc
(k) Phấn vẽ hoặc phấn viết hoặc phấn dùng cho thợ may (nhóm 96.09).
3. Bất kỳ sản phẩm nào có thể xếp vào nhóm 25.17 và vào bất kỳ nhóm nào khác của Chương này thì phải được xếp vào nhóm 25.17.
4. Không kể những đề cập khác, nhóm 25.30 bao gồm: đá vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở; đất màu đã hoặc chưa nung, hoặc pha trộn với nhau; các loại oxit sắt mica tự nhiên; đá bọt biển (đã hoặc chưa ở dạng miếng được đánh bóng); hổ phách; đá bọt biển kết tụ và hổ phách kết tụ, ở dạng phiến, thanh, que hoặc các dạng tương tự, chưa gia công sau khi đúc; hạt huyền; strontianit (đã hoặc chưa nung), trừ oxit stronti; mảnh vỡ của đồ gốm, gạch hoặc bê tông.
(1) Tham khảo TCVN 2682:2020, TCVN 7024:2013
(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022
Đang lọc: 0 mã hàng (vẫn hiện dòng nhóm cha cho dễ đọc) · Bỏ lọc
Mã UNSPSC liên quan (gợi ý)
- Mã UNSPSC 11101500 — Chất khoáng (Minerals) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 11111500 — Đất và đất sét (Dirt and soil) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 11111600 — Đá (Stone) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 11111700 — Cát (Sand) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 11111800 — Đất sét (Clays) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 11111900 — Đá trang trí (Decorative rock) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12162600 — Chất ổn định đất sét (Clay stabilizers) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12163500 — Chất kín dầu giếng (Oil well sealants) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12165200 — Xử lý nước (Water treatment) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 12352300 — Hợp chất vô cơ (Inorganic compounds) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 20131000 — Chất làm đục khoan và vật liệu liên quan (Drilling mud and materials) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 20131100 — Vật liệu hỗ trợ vỡ giếng (Well fracturing proppants) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 20131300 — Xi măng giếng dầu (Oil well cement) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30102900 — Trụ (Post) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30111500 — Bê tông và vữa (Concrete and mortars) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30111600 — Xi măng và vôi (Cement and lime) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30111700 — Vữa trát (Plasters) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30111800 — Cốt liệu (Aggregates) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 30121900 — Vật liệu ổn định đất và vật liệu gia cường (Soil stabilizers and reinforcing materials) Cấp lớp
- Mã UNSPSC 71101600 — Dịch vụ khoan, nổ mìn và xây dựng mỏ (Mine drilling blasting and construction services) Cấp lớp
Gợi ý tự động từ nội dung UNSPSC. Mã UNSPSC dùng trong mua sắm, mã HS dùng để khai hải quan.
Không có mã hàng nào trong chương thỏa bộ lọc này.